Template Excel Là Gì? Tìm Hiểu Về Template Excel Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Template Và Tải Template Xuống Trong Excel
  • Hàm Text Và Các Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Text Trong Excel
  • Những Lý Do Bạn Nên Sử Dụng Table Trong Excel
  • Sử Dụng Hiệu Quả Tính Năng Bảng (Table) Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Data Table 1 Biến, 2 Biến Để Thống Kê Dữ Liệu Trong Excel
  • 1 – Template Excel là gì?

    “Template Excel” hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN. Những mẫu này có thể giúp bạn nhập liệu ngay mà không cần thao tác thêm với hàng, cột.Template trong Excel hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN.

    Những mẫu này có thể giúp bạn nhập liệu ngay mà không cần thao tác thêm với hàng, cột. TEMPLATE TRONG EXCEL, những mẫu bảng tính có sẵn được tích hợp trong công cụ văn phòng có những ứng dụng cực kỳ to lớn mà không phải kế toán hay nhân viên văn phòng nào cũng biết! Template trong Excel lưu lại tất cả: từ cấu trúc, công thức, hàm cho đến cả các đoạn mã VBA.

    Hình 1: Template Excel là gì?

    1.1 – Khi nào bạn cần dùng Template trong Excel?

      Ứng dụng của Template Excel trong công việc, học tập là rất nhiều. Từ các mẫu: quản lý học tập, thời khóa biểu, lịch cho đến các mẫu phức tạp như: bảng chấm công, báo cáo tài chính, bảng báo giá tất cả trong số đó đều là những mẫu mà có thể bạn phải dùng nhiều lần.
      Thay vì mỗi lần muốn sử dụng, bạn phải thiết kế mới, thì với template excel, bạn chỉ cần thiết kế nó lần đầu và lưu lại thành một file template trong máy.

    1.2 – Cách sử dụng Template trong Excel như thế nào?

      Đây là bước đầu tiên bạn cần phải làm. Bảng tính mẫu cũng giống như những bảng tính bình thường mà bạn vẫn làm, nó phục vụ cho mục đích của bạn. Hãy tạo một bảng tính với tất cả định dạng, tên các trường, công thức hay có thể là tô màu, trang trí cho bảng tính đó.
      Tiếp theo, bạn cần lưu bảng tính mẫu này. Thông thường, bạn có thể bấm Ctrl+S hoặc F12 và lưu file. Tuy nhiên, đối với bảng tính bạn muốn đặt làm Template.
      Khi lưu, bạn cần chọn lại định dạng ở mục Save as Type là Excel Template. Rồi nhấn OK. Mặc định, tất cả các file Excel Template đều sẽ được lưu ở thư mục chứa Template có đường dẫn:
      Các mẫu Template đều được lấy từ trong thư mục này. Bởi vậy, bạn NÊN lưu thêm các file template quan trọng vào một folder khác phòng các trường hợp như lỗi ổ cứng, lỗi wins.

    1.3 – Mở một file Template có sẵn hoặc Template do bạn tạo ra

    Để mở một file Template trong Excel, bạn thực hiện như sau:

    Hình 2: Mở một file Template có sẵn hoặc Template do bạn tạo ra

    1.4 – Tạo các Tab riêng để quản lý Template tốt hơn

      Khi bạn nhấn lưu một file Template, thay vì để nó lưu mặc định trong thư mục Templates, hãy nhấn vào nút Creat New Folder như hình dưới. Một hộp thoại mới hiện ra cho phép bạn đặt tên cho Tab này (mình đặt tạm là Báo cáo thuế). Xong xuôi, bạn nhìn hình phía dưới, file template được lưu lại đã nằm trong tab Báo cáo thuế.

    Hình 3: Share một số mẫu Template thường dùng

    2 – Kết luận

    “Template Excel” hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN. Những mẫu này có thể giúp bạn nhập liệu ngay mà không cần thao tác thêm với hàng, cột.Template trong Excel hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Slicer Để Lọc Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Cách Tự Động Sắp Xếp Dữ Liệu Bằng Hàm Sort
  • Cách Dùng Hàm Sumif Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Sql Trên Excel Phần 1
  • Lọc Dữ Liệu Trong Excel Theo Database Bằng Sql Vô Cùng Đơn Giản
  • Hàm Lookup Trong Excel Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Trong Excel
  • Cách Thêm Và Xoá Tiêu Đề, Tên Các Trục Toạ Độ Cho Biểu Đồ Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ Tròn Trong Microsoft Excel
  • ?hàm Left Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Left Đơn Giản
  • Hàm Left, Cách Dùng Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Trái Trong Excel
  • Hàm LOOKUP

    Dùng để dò tìm một giá trị từ một dòng hoặc một cột trong một dãy ô hoặc một mảng giá trị.

    Hàm LOOKUP() có hai dạng: Vec-tơ (vector form) và Mảng (array form)

    – Dạng Vec-tơ: LOOKUP() tìm kiếm trên một dòng hoặc một cột, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) được chỉ định.

    – Dạng Mảng: LOOKUP() tìm kiếm trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của một mảng giá trị, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) cuối cùng trong mảng đó.

    Vector form (dạng vec-tơ)

    – Cú pháp: LOOKUP(lookup_value, lookup_vector, result_vector)

    lookup_value: Là giá trị LOOKUP() sẽ tìm kiếm trong lookup_vector. Nó có thể là một số, một ký tự, một giá trị logic, một tên đã được định nghĩa của một vùng ô hoặc một tham chiếu đến một giá trị.

    lookup_vector: Là một vùng mà chỉ gồm một dòng (hoặc một cột) có chứa lookup_value. Những giá trị chứa trong vùng này có thể là một số, một ký tự hoặc một giá trị logic. – lookup_vector phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, nếu không, LOOKUP() có thể cho kết quả không chính xác.

    – Nếu không tìm thấy lookup_value trong lookup_vector thì LOOKUP() sẽ lấy giá trị lớn nhất mà nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value.

    – Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong lookup_vector thì LOOKUP() sẽ báo lỗi #NA! result_vector: Là một vùng mà chỉ gồm một dòng (hoặc một cột) chứa giá trị trả về. Kích thước của result_vector bắt buộc phải bằng kích thước của lookup_vector. Array form (dạng mảng) Cú pháp: LOOKUP(lookup_value, array)

    lookup_value: Là giá trị LOOKUP() sẽ tìm kiếm trong array. Nó có thể là một số, một ký tự, một giá trị logic, một tên đã được định nghĩa của một vùng ô hoặc một tham chiếu đến một giá trị. – Nếu không tìm thấy lookup_value trong array thì LOOKUP() sẽ lấy giá trị lớn nhất mà nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value.

    – Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột hoặc hàng đầu tiên trong array thì LOOKUP() sẽ báo lỗi #NA! array: Là một vùng chứa lookup_value, có thế là số, ký tự, hoặc giá trị logic. Dạng mảng của LOOKUP() gần tương đương như hàm VLOOKUP() hoặc HLOOKUP().

    Khác biệt ở chỗ VLOOKUP() và HLOOKUP() tìm kiếm trên cột (hoặc dòng) đầu tiên, còn LOOKUP() tìm kiếm trên cột hoặc trên dòng tùy thuộc vào dạng mảng được khai báo:

    – Nếu array là mảng có số cột nhiều hơn số dòng thì LOOKUP() sẽ tìm trên dòng đầu tiên.

    – Nếu array là mảng có số dòng nhiều hơn số cột thì LOOKUP() sẽ tìm trên cột đầu tiên.

    – Trường hợp array là mảng có số dòng bằng số cột thì LOOKUP() sẽ tìm trên cột đầu tiên.

    – VLOOKUP() và HLOOKUP() lấy kết quả trên cột (hoặc) dòng được chỉ định, còn LOOKUP() luôn luôn lấy kết quả trên dòng (hoặc cột) cuối cùng.

    – Các giá trị trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của array phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, nếu không, LOOKUP() có thể cho kết quả không chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Hàm Lookup Lại Tìm 2, Và 1/ Là Gì? 9.99E+307 Là Gì?
  • Tra 2 Điều Kiện Với Hàm Lookup Trong Excel
  • Hiển Thị Số Trong Ký Hiệu Khoa Học (Hàm Mũ)
  • Tổng Hợp Các Hàm Kĩ Thuật Trong Excel
  • Hàm Kỹ Thuật Dùng Trong Ms.excel (Mẹo Học Tin Học Văn Phòng)
  • Lỗi #n/a Trong Excel Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Hoặc Gỡ Bỏ Add
  • Trở Thành Chuyên Gia Excel Nhờ 10 Add
  • Cách Cài Đặt Và Xóa Tệp Add
  • Cách Tính Hàm Bình Phương Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Vững
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Lỗi #N/A trong Excel là gì – nguyên nhân và các sửa lỗi #N/A trong các hàm VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH của Excel. Nhiều người không biết lỗi #N/A xảy ra khi nào, ý nghĩa chữ viết tắt n/a ra sao và hướng giải quyết. Phải nói, dân văn phòng đã không lạ gì khi xuất hiện thông báo #n/a trên bảng tính Excel, quan trọng hơn cả là bạn phải biết được hướng khắc phục để công việc mang lại kết quả.

    Lỗi #N/A trong Excel là gì?

    Lỗi #N/A trong Excel là lỗi xuất hiện khi lệnh thực thi không tìm thấy giá trị, nguyên nhân có thể giá trị tra cứu không tồn tại hoặc công thức Excel ghi chưa chính xác. Lỗi Lỗi #N/A xuất hiện trên tất cả các phiên bản Excel 2003, 2007, 2010, 2013 và cả 2021 chứ không của riêng bản Excel nào.

    Chữ N/A trong tiếng Anh có thể hiểu là Not Available – No Answer – Not Applicable, nghĩa là không sẵn có – không tìm thấy – không áp dụng được. Thông thường, lỗi #N/A xuất hiện khi chúng ta thực hiện các hàm VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH trên Excel.

    Phân loại và cách sửa lỗi #N/A trên Excel

    • Xuất hiện lỗi #N/A khi viết Hàm do không cố định vùng tìm kiếm trước khi sao chép công thức: Bởi vì không cố định vùng tìm kiếm, nên khi copy công thức thì vùng tìm kiếm sẽ thay đổi theo, từ đó dẫn tới thông báo lỗi #N/A.
    • Lỗi #N/A do kết hợp hàm các hàm Vlookup, Hlookup với các hàm Mid, Right, Left mà giữa các hàm sai về định dạng (số và văn bản). Vì vậy, cách xử lý lỗi #N/A trường hợp này thì bạn chuyển định dạng số trong hàm Mid (Rigt, Left) về dạng văn bản.
    • Lỗi #N/A khi nhìn thấy có điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện, vốn rất phổ biến và khó để xử lý. Đó là do điều kiện tìm kiếm hoặc giá trị tương ứng ở vùng điều kiện tìm kiếm thừa dấu cách ở phía sau. Cách sửa lỗi #N/A trường hợp này là chọn lần lượt từng giá trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Cách Sửa Lỗi #n/a Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi #n/a Trong Excel 2021, 2021, 2013, 2010
  • Cách Dùng Hàm Average Để Tính Giá Trị Trung Bình Cộng Trong Excel
  • Dùng Hàm Averageif Tính Trung Bình Có Điều Kiện Trong Excel
  • Hàm Abs Và Cách Tính Giá Trị Tuyệt Đối Trong Excel Bằng Hàm Abs
  • Microsoft Excel Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • 11 Tính Năng Hữu Ích Của Lệnh Paste Trong Excel
  • Cách Tạo Filter Trong 1 Ô Excel Nhanh Chóng, Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • Hàm Mảng Động Trong Excel
  • Hướng Dẫn Hiển Thị Và In Công Thức Trong Bảng Tính Excel 2010, 2013 Và 2021
  • Làm Chủ Công Thức Trong Excel
  • Microsoft Excel là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office của hãng phần mềm Microsoft được thiết kế để giúp ghi lại, trình bày các thông tin xử lý dưới dạng bảng, thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trong bảng từ Excel. Cũng như các chương trình bảng tính Lotus 1-2-3, Quattro Pro… bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng.

    Trước đây, Microsoft đã giới thiệu một phần mềm bảng tính được gọi là Multiplan vào năm 1982, phần mềm rất được phổ biến trên hệ điều hành CP/M, nhưng trên MS-DOS thì nó đã không còn được như vậy. Điều đó đã thúc đẩy sự phát triển 1 chương trình bảng tính mới mang tên Excel với khẩu hiệu “‘do everything 1-2-3 does and do it better'” (làm mọi thứ (Lotus) 1-2-3 có thể làm và còn làm tốt hơn). Phiên bản đầu tiên của Excel được phát hành lần đầu tiên trên máy MAC năm 1985 và trên Windows (đánh số 2.0 xếp ngang hàng với MAC và được tích hợp với môi trường run-time của Windows) vào tháng 11 năm 1987. Lotus đã quá chậm trong việc phát hành 1-2-3 cho Windows và cho đến cuối năm 1988, Excel bắt đầu bán được nhiều hơn so với 1-2-3 và giúp Microsoft đạt được vị trí hãng phát triển phần mềm hàng đầu. Trung bình cứ 2 năm Microsoft lại ra mắt phiên bản mới của Excel 1 lần hoặc lâu hơn. Phiên bản gần đây nhất là Excel 2021.

    Excel cung cấp cho người sử dụng khá nhiều giao diện làm việc. Tuy nhiên, bản chất thì chúng đều giống nhau. Excel là chương trình đầu tiên cho phép người sử dụng có thể thay đổi font, kiểu chữ hay hình dạng của bảng tính, excel cũng đồng thời gợi ý cho người sử dụng nhiều cách xử lý vấn đề thông minh hơn. Đặc biệt là excel có khả năng đồ thị rất tốt.

    Lần đầu tiên xuất hiện trong gói Microsoft Office năm 1993. Microsoft Word và Microsoft PowerPoint đã có 1 giao diện khá giống với Excel.

    Từ năm 1993, Excel đã bao gồm Visual Basic for Applications (viết tắt là VBA). Một ngôn ngữ lập trình dựa trên nền tảng của Visual Basic, nó đã được thêm vào giúp tự động hóa các công việc trong Excel và cho phép người dùng tạo ra những hàm tùy biến. VBA là một chương trình hữu ích, trong những phiên bản gần đây, nó đã bao gồm những môi trường phát triển tổng hợp (IDE). Chức năng ghi lại những đoạn macro có thể tạo ra những đoạn mã VBA cho những hành động có tính chất lặp lại của người sử dụng, cho phép những thao tác thông dụng được tự động hóa, VBA cho phép tạo ra bảng biểu và điều kiện bên trong bảng tính để trực tiếp giao thông với người sử dụng. Ngôn ngữ hỗ trợ sử dụng (nhưng không tạo ra), DLL ActiveX (COM), những phiên bản về sau tăng thêm sự hỗ trợ dành cho các module, cho phép sử dụng các công nghệ lập trình hướng đối tượng cơ bản.

    Những hàm tự động được tạo ra bởi VBA đã giúp Excel trở thành một đối tượng cho những virus macro. Đây là một lỗi nghiêm trọng trong Office, cho đến khi những nhà sản xuất phần mềm chống virus bắt đầu phát hiện chúng. Microsoft đã có những biện pháp phòng ngừa những cách sử dụng sai trái bằng cách thêm vào các lựa chọn: Hoàn toàn bỏ đi tính năng macro, kích hoạt macro khi mở workbook hoặc là tin tưởng những macro được công nhận bởi một nguồn đáng tin.

    Từ phiên bản 5.0 tới 9.0, Excel đã có những quả trứng phục sinh, mặc dù từ phiên bản 10 Microsoft đã có những tính toán để hạn chế thậm chí hoặc xóa bỏ hẳn những tính năng không được công bố trong các sản phẩm của họ.

    SUM: Tính tổng các giá trị trong các ô.

    IF: Kiểm tra một điều kiện là đúng hay sai và trả về giá trị cho từng trường hợp.

    HLOOKUP: Dùng hàm này khi bạn cần xem một hàng hay một cột và cần tìm một giá trị từ cùng một vị trí trong hàng hay cột thứ hai.

    VLOOKUP: Dùng hàm này khi bạn cần tìm thông tin trong một bảng hay một phạm vi theo hàng. Ví dụ, tra cứu họ của một nhân viên theo mã số nhân viên của cô ấy, hoặc tìm số điện thoại của cô ấy bằng cách tra cứu họ của cô ấy (giống như danh bạ điện thoại). Xem video này về cách dùng VLOOKUP.

    SUMIF: Tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng tiêu chí mà bạn xác định.

    COUNT: Đếm số lượng ô có chứa các số, đồng thời đếm các số có trong danh sách tham đối.

    COUNTIF: Một trong các hàm thống kê, để đếm số lượng ô đáp ứng một tiêu chí; ví dụ như để đếm số lần một thành phố nhất định xuất hiện trong danh sách khách hàng.

    COUNTA: Đếm số ô không trống trong một phạm vi.

    MAX: Trả về giá trị lớn nhất trong tập giá trị.

    MIN: Trả về giá trị nhỏ nhất trong tập giá trị.

    AVERAGE: Trả về trung bình (trung bình cộng) của các đối số.

    LEFT: Trả về một hoặc nhiều ký tự đầu tiên trong một chuỗi, dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.

    RIGHT: Trả về một hoặc nhiều ký tự cuối cùng trong một chuỗi, dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.

    MID: Hàm MID trả về một số lượng ký tự cụ thể từ một chuỗi văn bản, bắt đầu từ vị trí do bạn chỉ định, dựa vào số lượng ký tự do bạn chỉ định.

    VALUE: Chuyển đổi một chuỗi văn bản đại diện cho một số thành một số.

    ROUND: Làm tròn một số tới một số chữ số đã xác định.

    INT: Làm tròn số xuống tới số nguyên gần nhất.

    OR: Là một trong các hàm lô-gic, để xác định xem liệu mọi điều kiện trong một kiểm tra có là TRUE hay không.

    AND: Là một trong các hàm lô-gic, để xác định xem liệu tất cả các điều kiện trong một kiểm tra có là TRUE hay không.

    DAY: Trả về ngày của ngày tháng thể hiện bằng số sê-ri. Ngày được cung cấp ở dạng số nguyên từ 1 đến 31.

    MONTH: Trả về tháng của một ngày được biểu thị bằng số sê-ri. Tháng được trả về dưới dạng số nguyên, từ 1 (tháng 1) tới 12 (tháng 12).

    YEAR: Trả về năm tương ứng với một ngày nào đó. Năm được trả về ở dạng số nguyên trong khoảng 1900-9999.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Biểu Đồ Excel Trong Powerpoint
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Hàm Mod Trong Excel Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm If Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel.
  • Hàm Len Là Gì? Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Len Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Các Hàm Trong Excel Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Hướng Dẫn In Ấn Trong Excel Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tên khác:

    Hàm lấy số dư của phép chia

    Hàm MOD trả về số dư sau khi chia một số cho ước số, kết quả sẽ cùng dấu với ước số (không phụ thuộc vào dấu của số bị chia).

    Hàm MOD là một trong những hàm Excel cơ bản, nên nó sử dụng được trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013, 2021 trở lên. Bên cạnh đó, trên phiên bản Excel cho máy tính bảng hay trên điện thoại iPhone hoặc android thì bạn vẫn có thể sử dụng hàm này.

    Cú pháp của hàm Mod

    Cú pháp: = MOD(number, pisor).

    Lưu ý: Tùy theo cài đặt trên máy tính của bạn, mà bạn sử dụng dấu phẩy “,” hay dấu chấm phẩy “;” để ngăn cách.

    Trong đó:

    • Number: Là số bị chia ( số muốn chia để tìm số dư), number là tham số bắt buộc
    • Divisor: Là số chia, là tham số bắt buộc.

    Một số chú ý khi sử dụng hàm MOD

    • Nếu số chia bằng 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi #DIV/0!
    • Hàm MOD trả về kết quả có cùng dấu với số chia , kết quả không quan tâm tới dấu của số bị chia.
    • Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT:

    MOD(n, d) = n – d*INT(n/d)

    Ứng dụng của hàm MOD trong Excel

    Ứng dụng của hàm MOD trong đánh dấu các hàng

    Ví dụ 2: Hãy đánh dấu các hàng thứ hai trong bảng số liệu

    Ứng dụng hàm MOD để đánh dấu hàng

    Để thực hiện đánh dấu, các bạn làm theo các bước sau.

    • Bước 1: Vào Conditional Formatting, chọn New rule
    • Bước 2: Khi bảng New Formatting rule mở ra, các bạn chọn Use a formula to detemine which cells to format
    • Bước 3: Nhập công thức =MOD(ROW(A1),2)=0 vào ô Edit the rule như hình bên dưới.
    • Bước 4 : Kích chuột vào ô Format để chọn kiểu chữ, màu chữ, màu nền đánh dấu
    • Sau đó nhấn OK chúng ta có kết quả, các hàng thứ 2 đã được đánh dấu.

    Ứng dụng hàm MOD trong tìm số ngày lẻ

    Ví dụ 3: Tính số ngày lẻ dựa vào ngày check in và check out.

    Số ngày lẻ là số ngày trong khoảng thời gian đó không đủ 7 ngày( 1 tuần). Đồng nghĩa với việc là số dư của phép tính

    (Thời gian Check out trừ đi thời gian Check in):7

    Sử dụng hàm MOD chúng ta có công thức: Tại D2 =MOD(B2-A2,7)

    Sao chép công thức ở D2 xuống các ô còn lại có kết quả:

    Ứng dụng hàm MOD tính số ngày lẻ Người đăng: hoyTime: 2021-10-20 19:10:21

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Round Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Round Trong Excel
  • Sách Lập Trình Vba Trong Excel (Full)
  • Học Lập Trình Vba Trong Excel Cấp Tốc
  • Hướng Dẫn Excel Cơ Bản: Về Cách Dùng Bộ Lọc Filter
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Hàm Lấy Tháng, Năm Trong Excel
  • Hàm And Trong Excel Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Để Sửa Lỗi Excel Ẩn Dòng Không Thể Unhide.
  • Cách Ẩn Và Hiện Các Hàng Trong Excel
  • Lỗi Excel Bị Ẩn Sheet Không Nhìn Thấy Và Cách Hiện Sheet Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Countif (Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Cách Cố Định Hàng/cột Trong Google Sheets
  • Hàm AND vào Excel là 1 trong hàm xúc tích và ngắn gọn được thực hiện rất nhiều nhằm chất vấn xem liệu toàn bộ những điều kiện tất cả đúng hay không. Nó vẫn trả về các tác dụng với cái giá trị TRUE hoặc FALSE giúp bạn kiểm định tính logic. Trong thực tế, các bạn sẽ thường xuyên yêu cầu phối hợp hàm AND cùng hàm IF nhằm rất có thể bình chọn với tương đối nhiều ĐK rứa bởi một điều kiện để giúp tăng năng suất các bước.

    Bạn đang xem: Hàm and trong excel là gì

    Hướng dẫn giải pháp cần sử dụng hàm AND trong Excel

    Hàm AND là hàm Excel phổ biến nên nó sử dụng được trong đông đảo phiên phiên bản Exel gồm những: Excel 365,Excel năm nhâm thìn, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007, Excel cho Mac, Excel di động. Vậy cần bạn hãy cài đặt Office 2010 hoặc Office 2013 nhằm hoàn toàn có thể thực hành Excel tức thì bên trên sản phẩm của khách hàng. Trong bài này bản thân sử dụng hàm AND bên trên Excel 2021, nếu khách hàng sử dụng phiên bạn dạng không giống cũng tiến hành giống như.

    Cú pháp của hàm AND

    Các cực hiếm vào hàm AND logical1: Là ĐK đầu tiên bạn có nhu cầu kiểm tra. Đây là đối số phải. logical2: Là đông đảo ĐK không giống cơ mà bạn có nhu cầu kiểm tra. Đây là đối số tùy lựa chọn. Tối đa chúng ta có thể thêm là 255 đối số.Các chú ý khi sử dụng hàm ANDCác đối số (điều kiện) bắt buộc chỉ định về những giá trị súc tích giỏi các mảng hoặc tsay mê chiếu tất cả chứa quý giá xúc tích và ngắn gọn.Nếu một đối số mảng hoặc tham mê chiếu bao gồm cất văn uống bản hoặc ô trống thì các đối số kia sẽ tiến hành bỏ lỡ.Nếu dải ô được chỉ định không đựng quý hiếm súc tích thì hàm AND trả về lỗi #VALUE!.

    lấy ví dụ về hàm AND vào Excel

    ví dụ như hàm IF phối kết hợp hàm AND

    Cũng trong bảng tài liệu nhỏng ví dụ bên trên, bọn họ đang đối chiếu tác dụng bán sản phẩm bằng phương pháp kết hợp hàm IF với hàm AND.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Mới Trong Excel 365? Cập Nhật Tính Năng
  • Tìm Hiểu Về Một Số Hàm Mới Trong Excel 2021
  • Cách Sử Dụng Lệnh If Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Hàm Vlookup Và Hlookup Để Tìm Kiếm Trong Excel
  • Những Hàm Excel Thường Gặp Mà Kế Toán Cần Biết.
  • Hàm Abs Trong Excel Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Hàm Số Mũ, Bình Phương Trong Excel
  • Name Box Là Gì? Những Điều Thú Vị Về Name Box
  • Cách Thiết Lập Tự Động Lưu Cho File Word Và Excel Cach
  • Cách Sử Dụng Consolidate Trong Excel Để Gộp Dữ Liệu Trùng Lặp
  • Hàm Sumif Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Sumifs
  • Trang tính excel – phương pháp để thực hiện những các bước tính toán cung cấp ý hợp tâm đầu cho những người cần sử dụng, tại chỗ này nó làm những công việc tính toán một biện pháp chuẩn chỉ với những hàm nhằm triển khai các phép toán thù mặc dù cạnh tranh tuyệt dễ không riêng biệt chỉ tính Xác Suất rồi những phnghiền toán thù cộng trừ mà cung cấp cả câu hỏi tính giá trị tuyệt so với hàm ABS. Ở đây riêng chỉ tính cực hiếm tuyệt đối hoàn hảo trong excel thì khôn xiết dễ dàng và đơn giản, hàm còn kết hợp với những hàm không giống để cách xử trí các quá trình nâng cấp hơn. Cách cần sử dụng hàm trị tuyệt vời và hoàn hảo nhất vào excel thế nào chắc hẳn cũng có không ít tín đồ thắc mắc.

    Bạn đang xem: Hàm abs trong excel là gì

    Giá trị hoàn hảo của một số

    Nghe đến cực hiếm hoàn hảo nhất chắc hẳn các bạn vượt rất gần gũi vị được xúc tiếp với mức giá trị tuyệt đối hoàn hảo tự công tác lớp 7 với được học tập những dạng bài toán toán về trị tuyệt vời và hoàn hảo nhất cũng tương đối nhiều.- lúc nói đến quý giá tuyệt đối của một số trong những một bí quyết dễ dàng và đơn giản, giá trị tuyệt vời của một trong những là khoảng cách từ bỏ số đó cho 0 mặc dù cho nó nằm ở vị trí bất kỳ hướng như thế nào.- Chúng ta hoàn toàn có thể dễ dàng hiểu cùng với ví dụ dưới, quý giá tuyệt đối của 3 cùng -3 là hệt nhau vị chúng bao gồm khoảng cách mang lại 0 là hệt nhau.

    Vậy dễ nắm bắt rằng:- Giá trị tuyệt vời của một trong những dương là bao gồm số kia.- Giá trị hoàn hảo và tuyệt vời nhất của số âm là số không tồn tại vệt âm.- Giá trị hoàn hảo nhất của 0 là 0.

    Sử dụng hàm trị tuyệt vời ABS

    Hàm Excel ABS trả về cực hiếm tuyệt vời của một trong những. Số âm được thay đổi thành số dương cùng số dương không xẩy ra ảnh hưởng.Công thức hàm: =ABS(number)Number là 1 trong những đối số rất có thể là một vài cụ thể tốt nó có thể được biểu diễn bằng một quý hiếm, tsay mê chiếu ô hoặc cách làm không giống.ví dụ như sử dụng hàm ABS nhằm tính giá trị tuyệt đối hoàn hảo cho những số sau:

    Cách sử dụng hàm trị tuyệt vời vào excel. Hình 1

    Nhập cách làm hàm ABS tính quý giá tuyệt đối hoàn hảo cho từ số, dùng cách làm =ABS(B2) nhtràn lên ô B2:

    Cách thực hiện hàm trị hoàn hảo nhất vào excel. Hình 2

    Tương trường đoản cú cùng với các quý giá bên dưới ta kiếm được quý giá hoàn hảo nhất của tất cả các số:

    Cách sử dụng hàm trị tuyệt vời và hoàn hảo nhất trong excel. Hình 3

    Bây tiếng các bạn đã biết quan niệm về quý hiếm hoàn hảo nhất và cách tính toán nó trong Excel. Nhưng chúng ta có thể suy nghĩ về những vận dụng thực tế của một công thức xuất xắc đối?

    Chuyển thay đổi số âm thành số dươngTrong các trường đúng theo khi bạn đề nghị biến hóa số âm thành số dương, hàm Excel ABS là một chiến thuật bạn cần.Giả sử, bạn có nhu cầu đối chiếu thân nhì số khác biệt ra làm sao bằng cách trừ đi một trong những khác. Vấn đề là công dụng là số âm trong những lúc bạn có nhu cầu hiệu quả buộc phải là số dương:

    Cách thực hiện hàm trị tuyệt đối vào excel. Hình 4

    Sau lúc thực hiện việc đối chiếu bằng phương pháp trừ cùng được kết quả:

    Cách thực hiện hàm trị tuyệt đối trong excel. Hình 5

    khi tiến hành đưa những số âm thành số dương sử dụng hàm ABS:

    Cách thực hiện hàm trị tuyệt đối hoàn hảo vào excel. Hình 6

    =ABS(A2-B2)

    Trên đấy là những bí quyết thực hiện của hàm trịtuyệt vời ABS ko kể việc tính quý hiếm tuyệt đối, thì hàm còn được thực hiện nhằm biến đổi số âm thành số dương tốt kiếm tìm tổng giá trị tuyệt đối, những kiếm tìm giá cực hiếm tuyệt vời và hoàn hảo nhất tối nhiều buổi tối thiểu, những lấy giá trị tuyệt vời trung bình…Cảm ơn chúng ta đã chiếm hữu thời hạn quan sát và theo dõi nội dung bài viết.

    Chúc chúng ta thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Alt Text Là Gì? Cách Triển Khai Alt Text Trong Seo 2021
  • Subtotal Trong Excel Là Hàm Gì? Có Bao Nhiêu Cách Tính Tổng Trong Excel?
  • Hàm Subtotal Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel Full
  • Cách Phóng To Cuộn Bằng Intellimouse Trong Excel
  • Learn How To Zoom In Excel: Change Your Worksheet Magnification
  • Hàm Right Trong Excel Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • File Excel Bị Lỗi.. Và Cách Phục Hồi Hiệu Quả Nhất !
  • Cách Khắc Phục Lỗi Excel The Name Already Exists Nhanh Chóng
  • Cách Sử Dụng Hàm Nhân Trong Excel
  • Tạo Một Công Thức Đơn Giản Trong Excel
  • Cách Thêm Dòng, Thêm Hàng Trong Excel
  • Hàm Right trong ứng dụng Excel không phải là một hàm phức tạp. Về cơ bản thì hàm Right trong Excel được sử dụng để lấy ký tự bên phải trong một chuỗi nào đó.

    Đặc điểm của hàm RIGHT

    Hàm RIGHT luôn l trả về kết quả là các ký tự ở dạng Text văn bản, các ký tự trả về có thể là các số và sẽ dễ gây hiểu lầm là các số. Điều này hoàn toàn không đúng, mặc dù các giá trị trả về gần giống với các số nhưng nó vẫn luôn là Text văn bản. Tùy vào từng trường hợp cụ thể khi kết hợp với nhiều hàm khác, bạn sẽ cần phải định dạng lại các kết quả này để phù hợp nhất khi tính toán và tra cứu.

    Hướng dẫn dùng hàm RIGHT trên Excel

    Hàm RIGHT có cú pháp sử dụng là =RIGHT(text,[num_chars]). Trong đó:

    • text: là chuỗi văn bản các bạn muốn trích xuất các ký tự.
    • num_chars: số lượng ký tự mà các bạn muốn hàm RIGHT trích xuất.

    Lưu ý:

    • Nếu num_chars bỏ qua thì mặc định của nó là 1.
    • Num_chars luôn phải lớn hơn hoặc bằng 0.
    • Nếu num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi văn bản thì hàm RIGHT trả về toàn bộ chuỗi văn bản.

    Ví dụ 1: Dùng hàm RIGHT tìm ký tự

    Ví dụ 2: Hàm RIGHT tìm ký tự số

    2 hàm này kết hợp với nhau sẽ trả về kết quả là giá trị số. Do hàm RIGHT trong Excel luôn trả về chuỗi văn bản, ngay cả khi giá trị gốc là chữ số. Nếu dùng thêm hàm VALUE thì kết quả là số.

    Ví dụ 3: Hàm RIGHT xuất ký tự sau 1 ký tự cụ thể

    Khi muốn tách chuỗi ký tự theo sau một ký tự cụ thể cần dùng hàm SEARCH trong Excel hoặc hàm FIND để xác định vị trí ký tự đó, nhưng trừ đi vị trí ký tự được chọn trong tổng chuỗi ký tự được trả về bằng hàm LEN.

    Công thức kết hợp là =RIGHT(chuỗi văn bản, LEN(chuỗi văn bản) – SEARCH(kí tự, chuỗi văn bản)).

    Với bảng ví dụ này cần tìm phần tên trong ô Họ tên, nhập công thức =RIGHT(B2,LEN(B2)-SEARCH(” “,B2)) và nhấn Enter.

    Với việc kết hợp 3 hàm trên, chúng ta có thể áp dụng để xuất chuỗi ký tự theo sau bất kỳ một ký tự khác, như dấu phẩy, hai chấm, dấu gạch nối,…

    Ví dụ 4: Hàm RIGHT loại n ký tự đầu tiên trong chuỗi

    Công thức sử dụng RIGHT(string, LEN(string)-number of chars to remove).

    Ví dụ 5: Hàm RIGHT xuất ký tự sau dấu phân cách cuối cùng

    Áp dụng công thức vào bảng dữ liệu này chúng ta nhập =RIGHT(B6,LEN(B6)-SEARCH(“$”,SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””))))) và nhấn Enter. Trong đó:

    • LEN(B6): tổng chiều dài của chuỗi ký tự trong ô B6.
    • LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””)): chiều dài của chuỗi ký tự không có dấu hai chấm.
    • LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””)): tổng chiều dài ban đầu trừ đi chiều dài chuỗi ký tự không có dấu hai chấm.
    • SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””))): thay thế dấu hai chấm phân tách cuối cùng bằng ký tự mới $, hàm SUBSTITUTE cho phép thay thế ký tự được chỉ định trong chuỗi.
    • SEARCH(“$”,SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””)))): xác định vị trí của dấu phân tách cuối cùng, trong hình dấu hai chấm được thay bằng dấu $.
    • RIGHT(B6,LEN(B6)-SEARCH(“$”,SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””))))): trả về chuỗi bên phải dấu phân tách cuối cùng, lấy tổng chiều dài chuỗi trừ đi vị trí của dấu phân cách.

    Người đăng: hoyTime: 2021-10-20 18:40:46

    --- Bài cũ hơn ---

  • P Value Là Gì? Cách Tích P Value Và Ý Nghĩa Của P Value
  • Ref Là Gì? Ref Là Viết Tắt Của Từ Gì? Ý Nghĩa Của Ref Là Như Thế Nào?
  • Hàm Average, Averagea,averageif, Averageifs Trong Excel
  • Macro Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng, Có Ví Dụ Minh Họa
  • Các Ví Dụ Công Thử Mảng Cho Excel Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Và Người Dùng Muốn Tìm Hiểu Sâu
  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Vlookup Giữa 2 File, 2 Sheet
  • Các Cách Tính Tổng Nhanh Trong Excel, Nhiều Cách Hay Và Lạ
  • Cách Tính Tổng Trong Excel Dùng Hàm Sum Và Không Dùng Hàm, Ngang Dọc,
  • Các Ví Dụ Về Hàm Sum Trong Excel
  • Hàm Nhân Trong Excel, Sử Dụng Hàm Product Thực Hiện Phép Nhân
  • N/A là từ viết tắt của nhiều cụm từ khác nhau trong tiếng Anh, chủ yếu trong tin học, đặc biệt là Excel. Tìm hiểu chi tiết các nội dung, các từ viết tắt của N/A sẽ mang lại cho bạn nhiều điều thú vị.

    1. N/A là gì? Cách dùng từ N/A của người dùng

    N/A là từ viết tắt của một số từ tiếng Anh có thấy ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng thường được dùng nhiều nhất trong lĩnh vực tin học, công nghệ thông tin. Tùy vào từng trường hợp, kí hiệu N/A lại có ý nghĩa riêng, phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực mà nó được đề cập tới.

    N/A là viết tắt của một số từ tiếng Anh bao gồm:

    – Not Applicable: Không thích hợp, không tương thích.

    – Not Available: Không có sẵn.

    – Not Acceptable: Không thể chấp nhận

    – No Answer: Không có câu trả lời.

    – No Assignment: Không có bài làm.

    – Never Again: Không bao giờ có lần thứ 2.

    – Non Action: Không hành động.

    – No Account: Không có tài khoản.

    – Not Authorized: Không có quyền truy cập, bị giới hạn quyền truy cập tài khoản nào đó.

    – No Active: Không hoạt động.

    – New Account: Tài khoản mới.

    – North America: Bắc Mỹ.

    – Not Assigned: chưa định nghĩa

    – Not Affiliated: Không có liên kết

    2. N/A là từ viết tắt của những từ nào trong tin học

    Trong tin học, từ N/A là viết tắt của cụm từ No Available – Không có sẵn hay Active – Kích hoạt, linh hoạt. Từ này trong tin học có nghĩa là không kích hoạt được chương trình, ứng dụng nào đó hoặc không kích hoạt được tài khoản.

    No Available được dùng trong tin học để biểu thị khi người dùng sử dụng các phép tính toán mà không thể tính ra được kết quả trong bảng nên hiển thị là N/A. Điều này có nghĩa là không tính được vì máy tính không hiểu được phép tính mà người dùng đưa ra. Ví dụ như bạn thực hiện một phép chia cho số 0 sẽ cho kết quả là N/A vì đó là một phép tính sai nên máy báo và không thể thực hiện được.

    Viết tắt của N/A còn là từ No Account thể hiện là máy tính, ứng dụng hay phần mềm đó đang trong trạng thái không có tài khoản. Do đó, bạn có thể tạo một tài khoản mới nếu muốn để sử dụng. Ví dụ như bạn tạo tài khoản trong một ứng dụng, phần mềm hay trò chơi nào đó bằng tài khoản cá nhân của bản thân.

    Từ N/A còn được viết tắt của từ Not Authorized. Từ này thể hiện nghĩa không có quyền chứng thực cho phép bạn truy cập vào hay bạn đang bị giới hạn quyền truy cập từ ứng dụng hay máy tính, trò chơi nào đó.

    Nói chung, từ N/A được viết tắt với một số từ trong tiếng Anh với những trường hợp cụ thể như trên. Trong đó, phần mềm Excel được sử dụng khá phổ biến trong tính toán dữ liệu.

    3. Từ viết tắt N/A dùng như thế nào trong Microsoft Excel

    Có thể nói, từ viết tắt N/A được dùng nhiều nhất trong ứng dụng Excel tính toán các dữ liệu, con số, nhiều hơn so với các lĩnh vực khác. Trong Excel, N/A thể hiện giá trị lỗi khi thực hiện tính toán. Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này qua các mục nhỏ hơn.

    3.1. N/A là từ viết tắt dùng để báo lỗi tính toán trong Excel

    Từ viết tắt N/A sẽ xuất hiện khi bạn sử dụng ứng dụng tính toán Micrsoft Excel. Nhập sai một dữ liệu nào đó khiến hệ thống không thể đưa ra kết quả cho bạn sẽ hiển thị là chữ N/A để báo. Khi thấy từ này xuất hiện có nghĩa là bạn đã bị lỗi hay sai chỗ nào đó cần phải sửa lại để máy tính có thể đưa ra kết quả. Đây là lỗi thường bắt gặp khi bạn sử dụng Excel trong tính toán các con số, dữ liệu.

    Báo lỗi N/A trong Excel là viết tắt của từ Not Available dịch ra có nghĩa là Không có sẵn, không tồn tại. Điều này thể hiện bạn đã sử dụng yếu tố nào đó trong công thức không có sẵn, không có giá trị cho nên máy tính không thể tính toán được, không thể cho ra kết quả theo công thức như thông thường. Nguyên nhân thường xảy ra khi sử dụng các hàm tham chiếu, hàm dò tìm. Như vậy, hệ thống báo lõi #N/A là do không tìm thấy trong vùng tra cứu đối tượng tham chiếu, dò tìm. Thông báo lỗi này không phải là lỗi sai công thức, sai hàm mà là lỗi không tìm thấy đối tượng cần tìm. Vì vậy, bạn khắc phục bằng cách dùng biện luận về trường hợp không tìm thấy đối tượng. Hệ thống sẽ trả về rỗng nếu không tìm thấy đối tượng.

    Bên cạnh lỗi do không tìm thấy đối tượng, lỗi #N/A còn thể hiện dữ liệu cần tìm khác nhau nhưng bạn không phát hiện ra bằng mắt thường thấy chúng giống nhau. Do đó, để tránh lỗi trong trường hợp các dữ liệu na ná giống nhau, bạn cần kiểm tra lại loại dữ liệu xem có cùng loại không, chứ không thể nhìn bằng mắt. Lỗi #N/A trong trường hợp này sẽ xuất hiện nếu Giá trị tìm kiếm – Lookup_value có dạng Text mà dữ liệu tra cứu có dạng Date. Hay kiểm tra xem có thừa kí tự sẽ dẫn tới không đồng nhất vì có thể xuất hiện lỗi này.

    Cách giúp bạn khắc phục lỗi #N/A trong sử dụng Excel là:

    + Định dạng dữ liệu trong bảng và giá trị tìm kiếm phải đồng nhất cùng loại

    + Thực hiện kiểm tra sự tồn tại của giá trị tìm kiếm trong vùng qua hàm Countif

    + Xem xét có thừa kí tự nào trong vùng giá trị tìm kiếm hay không.

    * Cho ví dụ như hình với ô F2 và F3 dùng công thức Vlookup

    Kết quả hiện ra là lỗi #N/A, cụ thể:

    + Tại ô F2 sử dụng hàm Vlookup có giá trị lookup_value trong ô E2 nhưng lại không tồn tại trong vùng B2:B15.

    + Tại ô F3 sử dụng hàm Vlookup có giá trị lookup_value nhưng kết quả vẫn sai vì trong ô có tới 2 lỗi là #RÈ và #N/A và trả về #N/A là kết quả có được.

    Để tìm ra nguyên nhân, kiểm tra lại, bạn xem ô E2 có nằm trong vùng B2:B15 không qua hàm COUNTIF tại ô F4 cho ra kết quả = 0. Như vậy, ô E2 có nội dung không tồn tại trong danh sách muốn tìm. Có kết quả trên mà máy tính đưa ra là do phát hiện ra lỗi nào trước, máy sẽ báo lỗi đó theo thứ tự từ trái sang. Vì vậy, sử dụng các hàm tham chiếu, dò tìm như Vlookup, Lookup, Hlookup, Match có chứa Giá trị tìm kiếm – Lookup_value,

    * Cách khắc phục lỗi 3N/A như sau:

    + Nếu sử dụng hàm Lookup_value là 1 ô trống không tồn tại thì không cần công thức mà trả về rỗng ngay do đó, sẽ tránh được việc thực hiện tính và nhận kết quả lỗi ở ô F8.

    + Kiểm tra lại hàm Lookup_value có tồn tại không. Nếu không sẽ thông báo ngay Giá trị cần tìm không tồn tại mà bạn không phải sử dụng công thức mất thêm thời gian. Như vậy, kết quả #N/A được hiển thị bằng Không tồn tại ở ô F9.

    b. Cách ẩn lỗi #N/A trong Excel bằng tính năng Conditional Formatting

    Lỗi #N/A trong Excel là lỗi thông thường, không nghiêm trọng mà trong một số trường hợp cần sử dụng dữ liệu đó nên phải giữ lại. Khi không muốn nhìn thấy lỗi này trong bảng dữ liệu, bạn có thể ẩn đi trong Excel khá đơn giản bằng Conditional Formatting. Cho ví dụ như hình:

    Trong Excel, công cụ Conditional Formatting viết tắt là chữ CF cho phép người dùng định dạng dữ liệu theo điều kiện. Trong ví dụ trên, để phát hiện ra các ô bị lỗi và muốn ẩn đi, chúng ta dùng công cụ Conditional Formatting. Ta thực hiện như sau:

    + Chọn bảng dữ liệu muốn áp dụng công cụ CF

    + Chọn định dạng cho ô chứa lỗi hiển thị là font chữ giống với nền trong ô sẽ giúp bạn không thấy nội dung trong ô lỗi giống như nhìn thấy ô trống vậy nhưng thật ra trong ô vẫn có lỗi dung cụ thể.

    Như vậy với cách này, bạn hoàn toàn có thể để dữ liệu lỗi #N/A trong bảng Excel mà không hề nhìn thấy. Tính năng này được áp dụng nhiều trong lập báo cáo vẽ biểu đồ trong Excel. Vì các kết quả bằng không hoặc rỗng dễ khiến dữ liệu biểu đồ bị sai.

    c. Tránh lỗi #N/A bằng hàm IFNA trong Excel

    Hàm IFNA có thể giúp bạn tránh lỗi #N/A trong khi sử dụng Excel để tính toán dữ liệu. Hàm IFNA được rút gọn của sự kết hợp giữa hàm IF và hàm ISNA. Lưu ý, hàm này chỉ có từ phiên bản Excel 2013 trở lên. Như vậy, =IFNA(value, value_if_na) là cấu trúc của hàm IFNA

    + Kết quả của công thức nào đó và giá trị bị lỗi #N/A chính là Value

    + Value_if_na là giá trị dùng thay cho lỗi #N/A nếu có.

    + Hàm IFNA chỉ dùng để phát hiện và thay thế lỗi #N/A hay bẫy lỗi #N/A nên sử dụng rất cụ thể, rõ ràng.

    Trong Excel, bạn có thể tính toán dữ liệu, con số thích hợp với hàm IFNA thay cho cách dùng kết hợp hàm ISNA và hàm IF. Thông thường, người ta sẽ kết hợp hàm IF và hàm ISNA để thay thế lỗi #N/A có thể xảy ra khi áp dụng hàm Vlookup. Cho ví dụ như hình dưới:

    Xem thông tin trong hình, câu lệnh trên mang ý nghĩa như sau:

    + Dùng câu lệnh ISNA(VLOOKUP(B2,$G$3:$H$5,2,0)) để xem xét lỗi #N/A của hàm Vlookup

    + Nếu dữ liệu không có lỗi gì, giá trị trả về của hàm Vlookup tương ứng.

    + Nếu dữ liệu có lỗi, giá trị trả về sẽ là dạng text “Không có mã hàng”

    Trong khi đó, ta thấy hàm Vlookup được lặp lại 2 lần liền trong câu lệnh:

    + Xuất hiện trong mệnh đề kiểm tra lỗi #N/A với hàm ISNA

    + Xuất hiện trong mệnh đề value_if_false có nghĩa là không có lỗi #N/A

    Do đó, câu lệnh ở trên có thể viết rút gọn lại như sau:

    Với công thức rút gọn này, bạn vẫn cho ra kết quả cần tìm chính xác, thuận tiện sử dụng.

    3.2. Tìm hiểu về hàm NA báo lỗi trong Excel

    Trong Excel, kí hiệu NA còn mang nghĩa là một hàm dùng để tính toán. Lúc này, NA là một tính năng và được hiển thị qua hàm NA. Hàm này có tính năng trả về giá trị lỗi, biểu hiện là #N/A. Đó là từ viết tắt của Not applicable, not value available, not available. Những từ tiếng Anh này dịch ra có nghĩa là “không có giá trị nào”. Như vậy, hàm NA là hàm dùng để biểu thị thông báo khi không có kết quả ở trong ô của Excel.

    Công thức của hàm NA là =NA(). Đối với hàm NA trong Excel, người ta có thể dùng lồng vào hàm khác như hàm IF hay dùng đơn lẻ đều được. Kết hợp với hàm IF, hàm NA cho ô không có số lượng và giá trị #N/A.

    Công thức của hàm NA khi kết hợp với hàm IF, ta cần trả về giá trị #N/A và ô không có số lượng. Theo ví dụ ở hình trên khi hàm NA kết hợp với hàm IF, để ra kết quả thì tại ô C2 chèn hàm NA vào trong hàm IF như sau: = IF(A2=””,NA(),A2*B2). Cuối cùng, bạn dùng tính năng AutoFill để cho ra kết quả của những ô còn lại.

    Khi sử dụng hàm NA, bạn cần lưu ý:

    + Hàm NA không cần đối số. Khi viết hàm NA, bạn cần nhớ điền cặp ngoặc đơn.

    + Có thể gõ #N/A vào ô trong excel.

    4. Những từ viết tắt khác của N/A có thể bạn chưa biết

    Ngoài ra, trong tiếng anh, từ viết tắt N/A còn thể hiện nhiều từ khác nhau khác nữa như:

    * Not Applicable/Available dịch ra là Không áp dụng được.

    * No Answer dịch ra là Không có câu trả lời.

    * Next Assembly dịch ra nghĩa là Hội tiếp theo

    * New Account dịch ra nghĩa là Tạo tài khoản mới

    * No Active dịch ra nghĩa là Không hoạt động

    * Not Acceptable dịch ra nghĩa là Không thể nào chấp nhận được.

    * Naturally Aspirated (non-turbocharged/non-supercharged engine)

    * Never Again dịch ra nghĩa là Không bao giờ gặp lại

    * Non Alcoholic dịch ra nghĩa là Không có cồn

    * Non Action dịch ra nghĩa là không hoạt động

    * Non – Aspirated (engine) dịch ra nghĩa là Không hút khí (động cơ)

    * North America dịch ra nghĩa là Bắc Mỹ

    * Not Applicable dịch ra nghĩa là Không tương thích

    * Not Assigned dịch ra nghĩa là Chưa định nghĩa

    Mong rằng những nội dung được chia sẻ ở trên đã giúp bạn có khái niệm đầy đủ N/A là gì một cách toàn diện nhất, mang tới cho bạn những kiến thức thú vị và bổ ích cho bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel, Giáo Trình Vba Free
  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • Cách Sử Dụng Hàm Countifs Đếm Theo Nhiều Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countifs Trong Excel Qua Ví Dụ
  • Hướng Dẫn Cách Làm Tròn Số Tiền Trên Excel Trong Kế Toán
  • Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Indirect Trong Excel Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm Indirect Google Sheet Trong Excel: Cách Sử Dụng
  • Sử Dụng Hàm Indirect Trong Excel 2021 Trích Dữ Liệu
  • Hàm Index Trong Excel: Công Thức Và Cách Sử Dụng
  • Hàm Hlookup Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Hlookup, Hàm If Trong Excel, Mục Lục Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, In Tài Liệu Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Hàm Lý Luận Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Giáo Trình Vba Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Bảng Cửu Chương Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Cách Trích Dẫn Dữ Liệu Trong Excel, Bảng Công Thức Trong Excel, Cách Viết ô Chéo Trong Excel, So Sánh 2 Danh Sách Trong Excel, Cách Viết X Ngang Trong Excel, Hiện ô Công Thức Trong Excel, Phân Tích Anova Trong Excel, Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Và Lời Giải Trong Excel, ẩn Công Thức Trong Excel Bằng Vba, Công Thức Khác 0 Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel 2007, ẩn Công Thức Trong File Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel 2003, Cách Viết M Khối Trong Excel, Hướng Dẫn Trộn Văn Bản Trong Excel 2003, Cách Viết 2 Dòng Trong Excel, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Excel, Hướng Dẫn Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Tạo Danh Bạ Điện Thoại Trong Excel, Tạo 1 List Danh Sách Trong Excel, Cách Viết 2 Dòng Trong 1 ô Excel, Cách Tính Điểm Thi Trong Excel, Thiết Lập Bảng Tính Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2010, Cách Viết Xuống Dòng Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2021, Cách Viết Số 0 Đứng Trước Trong Excel, ẩn Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Lập Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Công Thức Tính Điểm Thi Trong Excel, Lọc Danh Sách Học Sinh Giỏi Trong Excel, Cách Viết X Bình Phương Trong Excel 2007, Cách Tạo Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, ôn Tập Excel, Gia Phả Excel, Đáp án 26 Bài Tập Excel, Văn Bản Excel Mẫu, ôn Thi Excel, Bài Mẫu Excel, Mẫu Cv Excel, Bài Tập ôn Thi Excel, Mẫu Excel, Bài Thi Excel, Bài Thi Excel Mẫu, Excel Vba, Bài Thi Mos Excel, Mẫu Sổ Kho Excel, Mẫu Văn Bản Excel, Báo Cáo Excel Đẹp, Cv Excel, Các Mẫu Văn Bản Excel, Excel Bài Tập, Mẫu Bìa Sổ Excel, Mẫu Bìa Đẹp Excel, Excel Cơ Bản, Mẫu Excel Báo Giá, Bộ Đề Thi Excel, Mẫu Excel Cơ Bản,

    Hàm Hlookup Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Hlookup, Hàm If Trong Excel, Mục Lục Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, In Tài Liệu Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Hàm Lý Luận Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Giáo Trình Vba Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Bảng Cửu Chương Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Cách Trích Dẫn Dữ Liệu Trong Excel, Bảng Công Thức Trong Excel, Cách Viết ô Chéo Trong Excel, So Sánh 2 Danh Sách Trong Excel, Cách Viết X Ngang Trong Excel, Hiện ô Công Thức Trong Excel, Phân Tích Anova Trong Excel, Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Và Lời Giải Trong Excel, ẩn Công Thức Trong Excel Bằng Vba, Công Thức Khác 0 Trong Excel,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trên Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Theo Dòng Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel: Ví Dụ Và Lý Thuyết Cơ Bản
  • Hàm Tìm Kiếm Vlookup Và Hlookup Trong Excel
  • Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • 4 Cách Sử Dụng Hàm Hyperlink Trong Excel Không Phải Ai Cũng Biết
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100