Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Tính Tổng Một Ô Trong Nhiều Sheet Excel Bằng Hàm Sum
  • Cách Sum Nhiều Sheet Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumifs Đơn Giản Qua Bài Tập
  • Một Số Hàm Quan Trọng Trong Kế Toán Bằng Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Sumif Trong Google Sheets Thông Qua Ví Dụ
  • Có thể nói Excel là một trong các công cụ không thể thiếu đối với người dùng văn phòng, Chúng giúp thực hiện tính toán dữ liệu trực tiếp trên bảng tính nhanh và tiện lợi hơn. Vậy với bài viết này chúng ta sẽ tổng hợp lại các hàm excel thường dùng cho văn phòng.

    1. Hàm tính tổng SUM

    Đây có thể nói là hàm đầu tiên mà bất kỳ người dùng nào mới học Excel cũng cần phải biết đến. Giả sử, bạn muốn cộng các con số trong ô A2 và B2 lại với nhau, sau đó hiển thị kết quả trong ô B3. Để thực hiện, bạn chỉ cần di chuyển đến ô B3 và gõ cụm từ “=SUM” vào rồi chọn hàm =SUM vừa xuất hiện trong danh sách nổi lên.

    Tính tổng các ô trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước.

    – Cú pháp: =SUMIF(range, criteria, sum_range)

    – Các tham số:

    + Range : Vùng tính tổng, có thể là ô chứa số, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Nếu ô rỗng hoặc chứa text sẽ được bỏ qua khi tính tổng.

    + Criteria : Điều kiện tính tổng (có thể ở dạng số, biểu thức hoặc text). Ví dụ: 907, “907”, “<=907”, “*ee*”, …

    + Sum_range : Là vùng để tính tổng. Nếu để trống thì sum_range = range.

    * Khi điều kiện để tính tổng là text (ký tự), SUMIF không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

    Để tính tổng các ô dựa trên một điều kiện (ví dụ, lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm SUMIF sau (hai đối số).

    Tương tự như SUMIF, COUNTIF bạn có thể sử dụng AVERAGEIF và AVERAGEIFS, để tính giá trị trung bình của các ô dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí.

    Đếm số ô chứa số trong tập các đối số.

    – Cú pháp: =COUNT(value1, value2, …)

    – Các tham số: các đối số dùng để đếm.

    – Ví dụ:

    * Các đối số để đếm bao gồm số, ngày tháng còn các giá trị lỗi, ô trống, text không chuyển đổi thành số sẽ được bỏ qua.

    Đếm số các giá trị thỏa mãn điều kiện cho trước.

    – Cú pháp: =COUNTIF(range, criteria)

    – Các tham số:

    + Range: Tập hợp các ô để đếm. Tập hợp này có thể là số, text, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Ô rỗng sẽ được bỏ qua.

    + Criteria: Điều kiện đếm (có thể ở dạng số, biểu thức hoặc text). Ví dụ: 907, “907”, “<=907”, “*ee*”, …

    * Khi điều kiện để đếm là text (ký tự), COUNTIF không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

    Để lấy những ký tự bên trái của một chuỗi sử dụng hàm LEFT. Công thức =LEFT(ô chứa chuỗi cần lấy, số ký tự muốn lấy)

    – Cú pháp: =DAY(serial_number)

    =MONTH(serial_number)

    =YEAR(serial_number)

    – Các tham số: serial_number: Biểu thức ngày tháng hoặc là một giá trị số chỉ giá trị ngày tháng.

    – Ví dụ: Nếu hôm nay là ngày 14/07/2017, thì khi bạn gõ =DAY(TODAY()) → 14; =MONTH(TODAY()) → 7; =YEAR(TODAY()) → 2021.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tiện Ích Sắp Xếp Tiếng Việt Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Sắp Xếp Danh Sách Cột Theo Độ Dài Ký Tự Trong Excel?
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc Trong Excel Cực Đơn Giản
  • Cách Sắp Xếp Họ Tên Theo Thứ Tự Bảng Chữ Cái Trong Excel
  • Theo Thời Gian, Theo Tháng, Tự Động Sắp Xếp
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel 2021, 2021, 2003, 2007, 2010, 2013
  • Chi Tiết Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Về Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Hlookup Và Vlookup Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Học Ms Excel 2013 Bài 18: Các Hàm Ngày Tháng Cơ Bản Trong Excel
  • Hàm SUM chính là một trong số các hàm cơ bản trong excel. Sẽ cho phép người dùng tính tổng giá trị của những ô đã được chọn.

    Cú pháp của hàm tính tổng SUM như sau: =SUM(Number1, Number2..)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn tính tổng điểm của 3 môn học trong học kỳ vừa rồi.

    Hàm điều kiện IF được sử dụng đối với trường hợp người dùng muốn lọc ra những giá trị nằm trong bảng tính Excel. Hàm điều kiện IF sẽ giúp các bạn thực hiện được công việc này một cách dễ dàng.

    Cú pháp của hàm điều kiện IF như sau: IF (điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

    Ví dụ: Để biết được thí sinh nào đã thi đỗ hay thí sinh nào chưa đạt. Các bạn hãy sử dụng đến hàm điều kiện IF. Được thực hiện với công thức như sau:

    Khi các bạn gõ vào đúng công thức này thì kết quả sẽ xuất hiện nay.

    3. Hàm lấy ký tự bên trái (LEFT)

    Hàm LEFT cũng là một trong các hàm trong Excel 2010 được sử dụng phổ biến. Là một hàm lấy chuỗi giá trị ở vị trí bên trái của các ký tự. Các bạn sẽ được phép lấy 2, 3 hoặc có thể nhiều ký tự thuộc ký tự đó.

    Cú pháp của hàm lấy ký tự bên trái như sau:

    • Text chính là chuỗi ký tự.
    • n: là số ký tự mà các bạn muốn lấy ra từ chuỗi ký tự. (thường thì giá trị mặc định của n sẽ là 1).

    Ví dụ: Khi các bạn muốn lấy ra trong chuỗi ký tự ho tên của học sinh 2 ký tự đầu tiên. Các bạn hãy nhập vào hàm left với cú pháp như sau:

    =LEFT(B5,2)

    Ngay sau đó, bạn sẽ nhận được kết quả là 2 ký tự đầu tiên như hình bên dưới:

    4. Hàm lấy ký tự bên phải (RIGHT)

    Sẽ hoàn toàn trái ngược so với Hàm lấy ký tự bên trái (LEFT) ở trên. Đối với hàm RIGHT, sẽ hỗ trợ cho các bạn khi lấy ra một chuỗi giá trị nằm phía bên phải của một chuỗi ký tự. Bên cạnh đó, bạn còn có khả năng lấy ra nhiều hơn 1 ký tự phía bên phải của chuỗi ký tự đó.

    Cú pháp của hàm lấy ký tự bên phải (RIGHT) như sau: =RIGHT(text, n)

    – Trong đó:

    • Text sẽ là chuỗi ký tự.
    • n là số ký tự mà các bạn cần lấy ra từ chuỗi ký tự. (thường thì giá trị mặc định của n sẽ là 1)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn lấy ra 2 ký tự nằm phía bên phải của họ tên của các bạn Học sinh. Bạn chỉ cần nhập chính xác vào cú pháp như sau:

    =RIGHT(B5,2)

    Ngay sau đó, kết quả mà các bạn nhận được là 2 ký tự đầu tiên đúng như hình bên dưới:

    Hàm MIN được sử dụng khi người dùng muốn tìm ra giá trị nhỏ nhất đối với những ô hay vùng đang được chọn.

    Cú pháp của hàm MIN như sau: =MIN(Vùng chứa dữ liệu dưới dạng kiểu số)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn biết điểm trung bình thấp nhất của những bạn học sinh trong lớp là ai?

    6. Hàm MAX (Hàm tìm giá trị lớn nhất)

    Hàm MAX được sử dụng khi người dùng muốn tìm ra giá trị lớn nhất đối với những ô hay vùng đang được chọn.

    Cú pháp của hàm MAX như sau: =MAX(Vùng chứa dữ liệu dưới dạng kiểu số)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn biết được tổng điểm cao nhất của những bạn học sinh trong lớp thông qua cách sử dụng các hàm trong Excel.

    7. Hàm tính giá trị trung bình AVERAGE

    Hàm tính giá trị trung bình AVERAGE là một trong số các hàm thường dùng trong excel. Hàm AVERAGE sẽ cho phép các bạn thực hiện quá trình tính giá trị trung bình của những ô hay vùng đang được chọn. Khi sử dụng các loại hàm trong excel AVERAGE, các bạn sẽ được thực hiện điều này một cách đơn giản nhất.

    Cú pháp của hàm tính giá trị trung bình trong Excel như sau: =AVERAGE(Number1, Number2..)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn tính số điểm trung bình của các bạn học sinh trong lớp. Tất cả các hàm trong excel như hàm average sẽ giúp các bạn thực hiện tốt nhất.

    8. Hàm cắt các khoảng trống TRIM

    Khi tổng hợp các hàm trong excel hay nhất hiện nay, chúng ta không thể không nhắc đến hàm TRIM. Là một hàm hỗ trợ người dùng loại bỏ khoảng trống nằm giữa những ký tự thuộc trong chuỗi ký tự. Giữa các ký tự chỉ còn lại duy nhất một khoảng trống ứng với một dấu cách. Vì vậy, với những chuỗi ký tự đang có các khoảng trống, cách dùng các hàm trong excel với hàm TRIM sẽ vô cùng hữu ích.

    Cú pháp của hàm TRIM như sau:

    Trong đó: Text sẽ là chuỗi ký tự có chứa khoảng trắng mà các bạn đang muốn loại bỏ

    Ví dụ: Tại cột Họ tên của các bạn học sinh, có chứa khoảng trống rất nhiều giữa các ký tự. Để có thể loại bỏ đi những khoảng trống đó. Các bạn chỉ cần nhập vào cú pháp =TRIM(B5). Ngay sau đó, kết quả sẽ hiển thị như hình bên dưới:

    9. Các hàm trong excel cơ bản – Hàm nối chuỗi CONCATENATE

    Hàm CONCATENATE thuộc trong danh sách các hàm cơ bản của Excel. Đây là một hàm nối các chuỗi ký tự lại với nhau trong bảng tính excel. Để có thể sử dụng hàm CONCATENATE này, các bạn không cần phải thực hiện thủ công ghép lại những chuỗi từ đó lại với nhau. Bạn chỉ cần nhập vào cú pháp như sau:

    Cú pháp của hàm nối chuỗi CONCATENATE: =CONCATENATE (text 1, text 2, …) Trong đó:

    • Text 1 chính là chuỗi ký tự thứ 1 (là chuỗi ký tự bắt buộc)
    • Text 2 …: là chuỗi ký tự tùy chọn, sẽ cho phép tối đa là 255 chuỗi. Các chuỗi ký tự phải được tách rời nhau bằng dấu phẩy

    Ví dụ: Khi các bạn muốn ghi chú lại xem các bạn sinh viên có tổng số điểm là bao nhiêu? Bạn hãy sử dụng đến cú pháp như sau:

    =CONCATENATE(B5,” có tổng điểm là “,G5).

    Để biết được kết quả như thế nào, bạn sử dụng con chuột trỏ vào I5 rồi bắt đầu kéo xuống dưới. Như vậy, các kết quả sẽ lần lượt được hiển thị khi sử dụng các hàm trong excel 2013 Concatenate.

    10. Hàm đếm dữ liệu kiểu số COUNT

    Hàm COUNT là một trong số các hàm đếm trong Excel cơ bản nhất. Với chức năng hỗ trợ người dùng đếm dữ liệu một cách nhanh chóng. Khi sử dụng đến hàm đếm dữ liệu Count, các bạn sẽ dễ dàng đếm được về số dữ liệu dưới dạng kiểu số tại bảng excel đơn giản.

    Cú pháp của hàm đếm dữ liệu kiểu số COUNT như sau: =COUNT(Vùng chứa dữ liệu kiểu số cần đếm)

    11. Hàm đếm các ô có chứa dữ liệu COUNTA

    Hàm COUNTA là một hàm cơ bản và rất cần thiết khi học các hàm trong Excel hiện nay. Với chức năng vô cùng nổi bật là đếm các ô có chứa dữ liệu nhanh chóng.

    Cú pháp của hàm đếm các ô có chứa dữ liệu COUNTA như sau: =COUNTA(Vùng có chứa dữ liệu đang cần đếm)

    12. Hàm đếm chiều dài của chuỗi ký tự LEN

    Hàm LEN là một trong các hàm hay dùng trong Excel không còn quá xa lạ với người dùng. Là một hàm đếm chiều dài của chuỗi ký tự với chức năng cho người dùng biết được chiều dài của chuỗi ký tự là bao nhiêu. Khi bạn nhập đúng cú pháp hàm LEN vào. Ngay lập tức sẽ được trả về một giá trị cho biết là chuỗi ký tự đó có độ dài là bao nhiêu. Tính bao gồm cả các ký tự khoảng trống trong chuỗi ký tự.

    Cú pháp của hàm đếm chiều dài chuỗi ký tự như sau:

      Text chính là chuỗi ký tự mà người dùng muốn biết chiều dài

    Ví dụ: Khi các bạn muốn biết được số ký tự tại ô B1 là bao nhiêu? Bạn nhập vào cú pháp =LEN(B5). Sau đó, kết quả sẽ hiển thị như hình bên dưới. Nếu bạn muốn đếm ở những ô tiếp theo, các bạn chỉ cần nhấn giữ chuột ở I5 rồi bắt đầu di chuyển xuống dưới.

    13. Sử dụng hàm trong Excel NOW – Hàm hiển thị thời gian hiện tại trên hệ thống

    Hàm NOW chính là hàm được sử dụng hàm trong excel khi muốn hiển thị ngày tháng hiện tại ở trên hệ thống.

    Cú pháp của Hàm hiển thị thời gian hiện tại trên hệ thống như sau: =NOW ()

    14. Hàm SUMIF – Hàm tính tổng các ô có điều kiện trong Excel

    Hàm SUMIF là một trong các hàm trong excel nâng cao được nhiều người sử dụng. Sẽ cho phép người dùng tính tổng tại những ô hay những vùng có giá trị đã thỏa mãn với điều kiện đã đặt ra.

    Cú pháp của hàm SUMIF như sau: =SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

    Trong đó:

    • Range: là những ô chứa điều kiện
    • Criteria là điều kiện
    • Sum_range chính là những ô cần được tính tổng

    Ví dụ: Hàm SUMIF được sử dụng khi các bạn muốn tính tổng điểm môn Văn của những bạn Nam trong lớp. Thông qua các hàm trong excel và ví dụ là hàm SUMIF, các bạn sẽ được tính một cách đơn giản nhất.

    15. Hàm COUNTIF – Hàm đếm dữ liệu có điều kiện

    Hàm COUNTIF là một hàm cơ bản trong Excel với chức năng đếm những ô đã thỏa mãn điều kiện đặt ra.

    Cú pháp của hàm COUNTIF như sau: =COUNTIF(Vùng có chứa dữ liệu đang cần đếm, điều kiện)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn đếm những ô đã thỏa mãn giá trị = 6 tại cột điểm Văn của các bạn học sinh.

    16. Hàm COUNTBLANK – Hàm đếm dữ liệu rỗng

    Hàm COUNTBLANK cũng là một trong những hàm excel cơ bản hiện nay. Hàm này có chức năng hỗ trợ người dùng đếm số tại những ô không có giá trị hay là dữ liệu rỗng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Excel (Theo Thứ Tự Bảng Chữ Cái)
  • Cuốn Sách Hay Về Các Hàm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Hàm Làm Tròn Trong Excel Hay Sử Dụng
  • Các Hàm Thống Kê Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Trong Excel Cơ Bản Và Thường Xuyên Dùng Nhất
  • Tổng Hợp Các Hàm Logic Cơ Bản Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel
  • Hàm Mmult, Hàm Trả Về Ma Trận Tích Của Hai Ma Trận
  • Các Hàm Ma Trận Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup Trả Về Mảng Giá Trị Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Maxifs Trong Excel 2021
  • Nếu như ở bài trước các bạn đã bao quát được các hàm ngày tháng trong Excel … thì ở bài viết này chúng ta sẽ biết thêm các hàm logic cơ bản trong bảng tính Excel.

    Nếu máy tính của bạn chưa cài Excel, Tải và cài đặt bản Excel 2013

    Cú pháp: =AND(logical1, ..)

    – Logical 1: bắt buộc. Là một giá trị logic.

    – Logical 2: tùy chọn. Là một giá trị logic. Có thể lên tới 255 điều kiện khác nhau.

    Chức năng: Trả về giá trị True nếu trong các điều kiện có chứa ít nhất một biểu thức đúng và trả về giá trị FALSE nếu tất cả các biểu thức điều kiện đều sai.

    Sao chép công thức cho các ô còn lại. Kết quả thu được:

    Ngoài ra, bạn có thể nhập công thức trực tiếp OR(1+1=3,2+4=6)

    trong đó: Logical: bắt buộc. Một giá trị hoặc một biểu thức cho giá trị là TRUE hoặc FALSE.

    Chức năng: Dùng để đảo ngược giá trị của đối số nhập vào. Nếu đối số cho giá trị TRUE nó sẽ trả về FALSE, ngược lại đối số cho giá trị FALSE, nó sẽ trả về TRUE.

    Ví dụ: Đảo ngược của TRUE sẽ là FALSE và ngược lại

    Ngoài hàm logic, bạn có thể tìm hiểu thêm một số hàm khác trong Excel, ví dụ như hàm toán học, hàm thống kê…

    http://thuthuat.taimienphi.vn/tong-hop-cac-ham-logic-co-ban-trong-excel-2591n.aspx

    Nhắc tới các hàm trong Excel, người dùng không thể không nhắc tới các hàm nâng cao trong Excel như VLOOKUP, SUMIF … đây là những hàm kết hơp rất nhiều thuận toán cao cấp giúp việc tính toán, đưa ra lời giải của bài toán, công việc dễ dàng hơn, ngoài ra còn rất nhiều hàm nâng cao trong Excel khác mà bạn có thể tự trải nghiệm để bổ sung thêm kiến thức cho mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lower Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Irr Để Tính Tỷ Suất Hoàn Vốn Nội Bộ Trong Excel
  • Hàm Irr Đáng Giá Tính Khả Thi Của Dự Án Phân Tích Hiệu Quả Đầu Tư
  • Hàm Irr Tính Tỷ Suất Hoàn Vốn Nội Bộ Trong Đầu Tư
  • Các Cách Thay Thế Lỗi Bằng Hàm Isna Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Hay Dùng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Số Lượng Giác Trong Excel
  • Các Hàm Cơ Bản Thường Dùng Trong Excel
  • Excel Căn Bản: Bài Tập Về Hàm If Có Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
  • Bài 4. Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán
  • Hàm Mid Trong Excel, Có Video Hd, Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự, Ví Dụ Và Cách D
  • Hàm Sum có ý nghĩa là: Hàm tính tổng các đối số, thường được sử dụng để tính tổng các đối số trên bảng tính, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức rất nhiều.

    =SUM (2, 3, 4) có giá trị bằng 9.

    =SUM (2, 3, TRUE) có giá trị bằng 6.

    =SUM (“2″,”3”,1) có giá trị bằng 6.

    2.Hàm AVERAGE: Tính trung bình cộng:

    Hàm Average là: hàm hỗ trợ tính trung bình cộng của một dãy số trong bảng tính Excel, giúp người dùng tính toán nhanh hơn.

    Công thức: AVERAGE(Number1, ,…)

    Trong đó: Number1: là bắt buộc

    Number 2, Number 3: Tùy chọn

    Chú ý: Hàm AVERAGE (tính trung bình cộng) có tối đa 256 đối số, có thể là số, tên, phạm vi hoặc tham chiếu ô có chứa số. Một đối số tham chiếu ô hoặc phạm vi có chứa giá trị logic, văn bản hay ô rỗng thì những giá trị đó sẽ bị bỏ qua, trừ giá trị 0 hoặc được nhập trực tiếp vào danh sách đối số.

    Một ví dụ cụ thể:

    Bài toán: Hãy tính điểm trung bình có mỗi học sinh Lớp 12A1.

    Ta có số liệu và công thức tính trung bình điểm của lớp 12A1 như sau:

    Áp dụng công thức: F2=AVERAGE(C2,D2,E2) cho: Nguyễn Thành Nam.

    F2=AVERAGE(C3,D3,E3) cho: Lê Thị Ngọc.

    Cách sử dụng: Hàm MIN/MAX: là hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các đối số hay vùng dữ liệu cần tính toán.

    Công thức: =MAX(number 1, number 2, …)

    =MIN(number 1, number 2, … .)

    Trong đó: Number 1, number 2, .. là các đối số cần tính.

    Ví dụ cụ thể:

    Tính giá trị lớn nhất của dãy số: 10,-30,15,24

    Áp dụng công thức: =MAX(10,-30,15,24) ta có kết quả là: 24

    Tính giá trị nhỏ nhất của dãy số: 10,-30,15,24

    Áp dụng công thức: =MIN(10,-30,15,24) ta có kết quả là: -30.

    Cách sử dụng: Hàm TRIM là hàm dùng để loại bỏ khoảng trắng trong Excel, giúp bạn xử lý các khoảng trắng trong bảng tính khi bạn copy hay nhập văn bản từ một cơ sở dữ liệu nào đó.

    Công thức: TRIM(Text)

    Trong đó: Text: là đoạn văn bản có chứ khoảng trắng cần xóa bỏ.

    Ví dụ cụ thể: Ta có một bảng cơ sở dữ liệu họ và tên, có chứa khoảng trắng, hãy loại bỏ các khoảng trắng này:

    Cách sử dụng: Hàm COUNT/COUNTA: dùng để đếm các ô chứa số trong một bảng dữ liệu.

    Hàm COUNTA: dùng để đếm bất kỳ ô nào có chứa nội dung cả số và chữ.

    Công thức: =COUNT(number 1, number 2 …) hoặc: =COUNTA(number 1, number 2, …).

    Trong đó: number 1, number 2, … là các vùng để đếm.

    Ví dụ cụ thể 1 sử dụng hàm COUNT: Đếm số Học Sinh thì đỗ trong kỳ thi này: (Trượt: ký hiệu: tr)

    Sử dụng công thức: =COUNT(C2:C6) ta có kết quả như sau:

    Ví dụ sử dụng hàm COUNTA:

    Đếm số ô không rỗng trong bảng dữ liệu sau:

    oke

    Áp dụng công thức: =COUNTA(C2,C2) ta có kết quả sau:

    Cách sử dụng: Hàm LEN dùng để đo độ dài của chuỗi ký tự bất kỳ bạn có thể sử dụng hàm LEN trong Excel, hàm này trả về độ dài chính xác của chuỗi ký tự từ đó bạn có thể thực hiện những yêu cầu bạn muốn.

    Công thức::LEN (text)

    Trong Đó: Text: là chuỗi ký tự

    Ví dụ: Đo độ dài của chuỗi “Những hàm cơ bản trong Excel”

    Áp dụng công thức: = LEN(“Những hàm cơ bản trong Excel”) = 28

    Cách sử dụng: Hàm CONCATENATE là hàm nối các nội dung của các ô với nhau,

    Được sử dụng trong các trường hợp như bạn muốn kết hợp các ô tên, tên đệm, họ thành một ô thể hiện tên gọi hoàn chỉnh …

    Cú Pháp: CONCATENATE (text 1, text 2, …)

    Trong đó: Text 1: là chuỗi 1 và bắt buộc

    Text 2: là chuỗi thứ 2, tùy chọn

    Các chuối có thể đến tối đa 255 chuỗi, phân tách nhau bởi dấu phẩy,

    8.HÀM PRODUCT: Hàm nhân:

    Cách sử dụng: Hàm PRODUCT là hàm tính phép nhân của các đối số.

    Công thức: =PRODUCT(number 1, number 2, …)

    Trong đó: number 1, number 2, … là các đối số.

    Ví dụ: Nhân các điểm thành tích.

    Áp dụng công thức: =PRODUCT(A2:C2) ta có kết quả:

    10.Hàm NETWORKDAYS: Hàm tính số lượng ngày làm việc:

    Cách sử dụng: Trong Excel có hàm NETWORKDAY, dùng để tính số ngày làm việc rất tiện dụng, chính xác và nhanh gọn.

    Công thức: =NETWORKDAYS(START_DATE,END_DATE,)

    =NETWORKDAYS(3/1/2019, 17/10/2019,[8]

    11.Hàm NOW: Hàm trả về ngày và giờ hiện tại:

    Cách sử dụng: Hàm Now dùng để tính toán dựa trên thời gian hiện tại và bạn muốn hiển thị ngày và thời gian hiện tại trên trang tính.

    Công thức: = NOW () hàm NOW không sử dụng đối số.

    Kết quả của hàm NOW được cập nhật khi bạn thực hiện một công thức hoặc edit một ô giá trị chứ không cập nhật liên tục.

    Chức Năng: Trả về giá trị ngày tháng năm và giờ phút hiện hành.

    Ví dụ: Bây giờ là 16 giờ 30 phút ngày 28/10/2019. Khi viết cú pháp hàm =NOW() cho ô B6 sẽ trả về giá trị chính xác giờ phút ngày tháng năm hiện hành.

    12.Hàm CHOOSE: là hàm tìm chuỗi kí tự:

    Công thức: =CHOOSE(vị trị chuỗi kí tự, chuỗi thứ nhất, chuỗi thứ hai,…)

    Ví dụ: Cho dữ liệu các ô: B1=”Toan”; B2=”Van”; B3=”Ngoai Ngu”; B4=”Tin hoc”

    =CHOOSE(3,B1,B2,B3,B4) = Ngoai Ngu

    13.Hàm MATCH : là hàm giá trị dò, danh sách, cách dò

    Công thức: = MATCH(giá trị dò, danh sách, cách dò)

    Ý nghĩa: Hàm MATCH là hàm mang “giá trị dò” dò tìm trong bảng (bảng là dãy ô nằm trên một dòng hoặc trên một cột). Nếu tìm thấy sẽ trả về thứ tự của ô được tìm thấy nằm trong bảng. Nếu bảng là cột thì sẽ trả về số dòng, nếu bảng là dòng sẽ trả về số cột.

    Hàm MATCH có 3 cách dò thể hiện bởi 3 giá trị sau:

    0: bảng không cần được sắp xếp, hàm MATCH sẽ có kết quả nếu tìm được đúng giá trị đem dò, ngược lại trả về #N/A.

    1: bảng phải được sắp xếp tăng. Nếu không tìm thấy đúng “giá trị dò” hàm MATCH sẽ trả về thứ tự của ô có giá trị lớn nhất trong bảng và nhỏ hơn “giá trị dò”.

    1: bảng phải được sắp xếp giảm. Nếu không tìm thấy đúng “giá trị dò” hàm MATCH sẽ trả về thứ tự của ô có giá trị nhỏ nhất trong bảng và lớn hơn “giá trị dò”.

    ví dụ: =MATCH(5,{3,7,5,8},0) = 3 hoặc =MATCH(5,{3,5,7,8},1) = 2

    hoặc =MATCH(5,{8,7,5,3},-1) = 3

    14.Hàm INDEX(bảng, dòng số, cột số):

    Dạng thức INDEX(bảng, dòng số, cột số).

    Hàm INDEX trả về giá trị của ô trong bảng được xác định bởi giao giữa dòng và cột. Dòng đầu tiên trong bảng là dòng số 1, cột đầu tiên trong bảng là cột số 1.

    Ví dụ: INDEX(A1:C5,2,3) sẽ trả về giá trị là giá trị của ô được xác định bởi giao của dòng số 2 và cột số 3 trong bảng tức là giá trị của ô C3.

    15.Hàm VLOOKUP: hàm tham chiếu cột:

    Hàm vlookup hay còn gọi là hàm tham chiếu cột, nó lấy thông tin từ bảng phụ với điều kiện dò tìm ở bảng chính để điền vào cột nào đó của bảng chính nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.

    Chú ý: Bài toán về hàm vlookup thường cho ra khi bắt ta tham chiếu cột từ một bảng phụ cho trước.

    Cú pháp hàm excel nâng cao – vlookup:

    =VLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

    Trong đó:

    lookup_value: là giá trị để tham chiếu có thể là một ký tự, chuỗi ký tự, tham chiếu hay giá trị nào đó của bảng chính.

    row_index_num: giá trị cần lấy ra thuộc cột mấy trong bảng phụ

    16.Hàm: HLOOKUP: là hàm dò tìm (giá trị tìm, mảng giá trị, chỉ số dòng) (kết quả sẽ trả về giá trị của một ô):

    Hàm HLOOKUP là hàm excel nâng cao dùng dò tìm một giá trị ở dòng đầu tiên của một bảng dữ liệu. Nó sẽ trả về giá trị ở cùng trên cột với giá trị tìm thấy trên hàng mà chúng ta chỉ định. Hàm HLOOPUP thường dùng để điền thông tin vào bảng dữ liệu lấy từ bảng dữ liệu phụ.

    Công thức: Hlookup (giá trị đem dò, bảng giá trị dò, số thứ tự hàng cần lấy, phạm vi tìm kiếm)

    Trong đó:

    Giá trị tìm kiếm: giá trị dùng để tìm kiếm, có thể là một chuỗi ký tự, một tham chiếu, một giá trị nào đó của bảng chính. Giá trị này phải có tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm.

    Vùng dữ liệu tìm kiếm: Vùng chứa dữ liệu cần tìm. Vùng chứa dữ liệu tìm kiếm này thường nằm ở bảng phụ. Lưu ý: trong vùng dữ kiệu tìm kiếm này phải chứa giá trị tìm kiếm

    Hàng trả về giá trị tìm kiếm: giá trị lấy ở hàng thứ mấy trong bảng phụ

    Tham số: muốn tìm chính xác hay tương đối. Tham số này điền “0” nếu bạn muốn dò tìm chính xác, điền số “1” nếu muốn dò tìm giá trị tương đối.

    các hàm cơ bản trong excel 2010 pdf

    các hàm trong excel 2010

    các hàm trong excel và ví dụ

    các hàm excel thường dùng trong văn phòng

    download các hàm trong excel và ví dụ

    các hàm excel thông dụng trong kế toán

    các hàm vlookup trong excel

    hàm $ trong excel là gì

    Tin trong ngày

    Tin tức công nghệ trong ngày

    Đánh giá bài này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Thống Kê Trong Excel Thông Dụng Hay Được Sử Dụng
  • Cú Pháp Và Chức Năng Của Từng Hàm Trong Nhóm Các Hàm Thống Kê Trong Excel
  • Các Hàm Tính Toán Thông Dụng Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Excel Hay Dùng Trong Kế Toán
  • Các Hàm Excel Thường Dùng Trong Kế Toán
  • Hàm Logic Cơ Bản Trong Excel, Tổng Hợp Các Hàm Lý Luận Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhóm Hàm Logic Trong Excel (Bài 2)
  • Hướng Dẫn Về Hàm Logic Trong Excel: If, And, Or, If Lồng Và Not
  • Hàm Offset Trả Về Tham Chiếu Trong Excel
  • Hàm Sumproduct Trong Excel: Nâng Cao & Nhiều Điều Kiện (Pro Excel)
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumproduct Trong Excel Qua Ví Dụ
  • Nếu như ở bài trước các bạn đã bao quát được các thì ở bài viết này chúng ta sẽ biết thêm các hàm logic cơ bản trong bảng tính Excel.

    Nếu máy tính của bạn chưa cài Excel, Tải và cài đặt bản Excel 2013

    Tổng hợp các hàm Logic cơ bản trong Excel

    Cú pháp: =AND(logical1, ..)

    – Logical 1: bắt buộc. Là một giá trị logic.

    – Logical 2: tùy chọn. Là một giá trị logic. Có thể lên tới 255 điều kiện khác nhau.

    Chức năng: Trả về giá trị True nếu trong các điều kiện có chứa ít nhất một biểu thức đúng và trả về giá trị FALSE nếu tất cả các biểu thức điều kiện đều sai.

    Sao chép công thức cho các ô còn lại. Kết quả thu được:

    Ngoài ra, bạn có thể nhập công thức trực tiếp OR(1+1=3,2+4=6)

    trong đó: Logical: bắt buộc. Một giá trị hoặc một biểu thức cho giá trị là TRUE hoặc FALSE.

    Chức năng: Dùng để đảo ngược giá trị của đối số nhập vào. Nếu đối số cho giá trị TRUE nó sẽ trả về FALSE, ngược lại đối số cho giá trị FALSE, nó sẽ trả về TRUE.

    Ví dụ: Đảo ngược của TRUE sẽ là FALSE và ngược lại

    Ngoài hàm logic, bạn có thể tìm hiểu thêm một số hàm khác trong Excel, ví dụ như hàm toán học, hàm thống kê…

    https://thuthuat.taimienphi.vn/tong-hop-cac-ham-logic-co-ban-trong-excel-2591n.aspx

    Nhắc tới các hàm trong Excel, người dùng không thể không nhắc tới các hàm nâng cao trong Excel như VLOOKUP, SUMIF … đây là những hàm kết hơp rất nhiều thuận toán cao cấp giúp việc tính toán, đưa ra lời giải của bài toán, công việc dễ dàng hơn, ngoài ra còn rất nhiều hàm nâng cao trong Excel khác mà bạn có thể tự trải nghiệm để bổ sung thêm kiến thức cho mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Dạng Dữ Liệu Sử Dụng Custom Format
  • Cách Sử Dụng Hàm Count, Countif, Counta Và Countblank Trong Excel 2010
  • Cách Ẩn Và Gộp Cột Trong Excel 2010, 2013, 2021
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Đường Line Trong Excel Siêu Nhanh
  • Những Nguyên Nhân Làm File Excel Trở Nên Nặng Và Tính Toán Chậm
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Sử Dụng Các Hàm Tài Chính Trong Excel Đơn Giản
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel Cẩm Nang Nghề Nghiệp
  • Ghép Nối Ký Tự Với Hàm Concat Và Text Join Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Date Và Cách Kết Hợp Với Các Hàm Khác Trong Excel
  • Hàm Hlookup, Nên Sử Dụng Hlookup Hay Index Kết Hợp Match Sẽ Hay Hơn
  • Sự thật mà nói, thì câu trả lời là “Có” – Chỉ có điều bạn chưa biết cách học và sử dụng các công thức hàm cơ bản trong Excel một cách hợp lý mà thôi.

    Microsoft Excel có thể khiến bạn gặp khó khăn theo một cách nào đó. Một mặt, đây là một công cụ đặc biệt mạnh mẽ để phân tích và báo cáo dữ liệu tiếp thị (Marketing). Mặt khác, nếu như không được đào tạo một cách bài bản, bạn sẽ dễ dàng cảm thấy giống như Excel đang cố tình chống lại bạn. Để bắt đầu, sẽ có rất nhiều công thức tính trong Excel quan trọng có thể tính toán tự động giúp bạn mà không cần phải lướt qua hàng trăm ô bảng tính bằng chiếc máy tính của bạn.

    Công thức Excel là gì?

    Công thức trong Excel giúp bạn xác định mối quan hệ giữa các giá trị trong các ô của bảng tính, thực hiện các phép tính toán học dựa trên những giá trị đó và trả về giá trị kết quả trong ô bạn đã chọn. Các công thức hàm cơ bản trong Excel mà bạn có thể tự sử dụng dễ dàng bao gồm: Phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tỷ lệ phần trăm, hay thậm chí là cả ngày tháng.

    Chúng tôi sẽ giới thiệu lần lượt các hàm Excel thông dụng và cũng bổ sung thêm một vài phép tính khác. Tất cả điều có trong bài viết hướng dẫn sử dụng Excel cơ bản này.

    Cách chèn công thức trong Microsoft Excel

    Có thể bạn đang tự hỏi tab “Công thức” trên thanh công cụ điều hướng trên cùng trong Excel có nghĩa là gì. Trong các phiên bản gần đây của Microsoft Excel, thanh Menu ngang này – được hiển thị ở bên dưới – cho phép bạn có thể tìm và chèn các công thức Excel vào các ô cụ thể để sử dụng trực tiếp trong bảng tính của mình.

    Các công thức Excel cũng được gọi là “hàm”. Để chèn một công thức vào bảng tính, hãy chọn một ô mà bạn muốn sử dụng công thức , sau đó nhấn vào biểu tượng ở bên trái, ” Insert Function “, để tìm các công thức Excel phổ biến và xem luôn công dụng, chức năng của hàm đó. Cửa sổ chèn hàm trong Microsoft Excel sẽ trong như thế này:

    Bây giờ, chúng ta hãy đi sâu hơn vào một số công thức quan trọng nhất trong Excel, cũng như cách thực hiện từng công thức trong một số tình huống cụ thể.

    Công thức Excel

    Để giúp bạn có thể học và sử dụng các công thức hàm cơ bản thông dụng trong Excel một cách hiệu quả hơn (cũng như tiết kiệm nhiều thời gian hơn), chúng tôi đã liệt kê ra một danh sách các công thức Excel thiết yếu, phím tắt, các thủ thuật và chức năng nhỏ khác mà dân văn phòng và kế toán cần phải biết.

    Ghi chú: Các công thức sau được áp dụng cho Excel 2021. Nếu bạn đang sử dụng một phiên bản Excel khác, vị trí của từng chức năng được đề cập bên dưới có thể khác nhau một chút.

    Hàm tính tổng trong Excel – Sum

    Tất cả các công thức trong Microsoft Excel đều được bắt đầu bằng dấu “=”, theo sau là phần hàm cụ thể biểu thị công thức mà bạn muốn Excel thực hiện.

    Hàm Sum là một trong những hàm cơ bản nhất trong Excel mà bạn có thể nhập vào bảng tính, cho phép bạn tìm tổng (hay tổng cộng tất cả) của hai hay nhiều giá trị. Để biểu diễn công thức SUM, hãy nhập các giá trị bạn muốn thêm vào bằng cách sử dụng định dạng:

    =SUM(value 1, value 2, v.v)

    Các giá trị bạn điền vào công thức SUM có thể là số thực hoặc chính là giá trị của một ô cụ thể trong bảng tính của bạn.

    Ví dụ: Để tìm SUM của 30 và 70, hãy nhập công thức sau vào một ô trong bảng tính của bạn: =SUM(30, 70). Nhấn ” Enter” và ô đó sẽ trả về giá trị tổng của hai con số trên là 100.

    Trường hợp, để tìm SUM của các giá trị có trong các ô B2 và B10. Hãy nhập công thức sau vào một ô trong bảng tính của bạn: =SUM(B2, B10), Sau đó nhấn phím ” Enter” và ngay lập tức ô đó sẽ giá trị tổng của các số có trong các ô B2B10. Nếu không có số nào trong một ô, công thức sẽ trả về kết quả bằng 0.

    Hãy nhớ rằng, bạn cũng có thể tính tổng giá trị của một danh sách các số trong Excel. Để tìm SUM của các giá trị trong các ô từ B2 đến B11, hãy nhập công thức sau vào một ô trong bảng tính của bạn: =SUM(B2:B11). Hãy chú ý dấu hai chấm giữa cả hai ô, thay vì sử dụng dấu phẩy. Bạn có thể xem xét kĩ hơn ví dụ này ở hình bên dưới.

    Hàm IF trong Excel

    Công thức hàm IF trong Excel được ký hiệu như sau:

    =IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)

    Điều này cho phép bạn nhập một giá trị văn bản vào ô “nếu” một cái gì đó trong bảng tính của bạn là đúng hoặc sai. Ví dụ: =IF(D2=”Canh Rau Blog”,”10″,”0″) tức có nghĩa sẽ trao điểm 10 cho ô D2 nếu ô đó có chứa từ ” Canh Rau Blog “.

    Đôi khi chúng ta cũng muốn biết tổng số lần hiển thị của một giá trị trong bảng tính của mình. Nhưng cũng sẽ có những lúc chúng ta lại muốn tìm các ô có chứa giá trị đó và nhập giá trị cụ thể bên cạnh nó.

    Chúng ta sẽ quay lại ví dụ bên trên một chút. Nếu như chúng tôi muốn trao điểm 10 cho những người là “fan cứng” của Canh Rau Blog, thay vì nhập thủ công số 10 bên cạnh mỗi người dùng, chúng ta sẽ sử dụng công thức IF-THEN để nói rằng: Nếu những ai đã là “fan cứng” của Canh Rau Blog, thì anh ấy (hoặc cô ấy) xứng đáng được 10 điểm.

    Công thức hàm IF: IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)

    Logical_Test: Kiểm tra logic là phần “IF” của câu lệnh. Trong trường hợp này, logic là D2=”Canh Rau Blog”. Đồng thời hãy đảm bảo giá trị Logical_Test phải được nằm trong dấu ngoặc kép.

    Value_if_True: Nếu giá trị đúng – Nghĩa là, nếu những ai đã là “fan cứng” của Canh Rau Blog – giá trị này là giá trị mà chúng tôi muốn hiển thị. Trong trường hợp này, chúng tôi muốn nó là số 10, để chỉ ra những ai đã được trao điểm 10. Lưu ý: Chỉ sử dụng dấu ngoặc kép nếu như bạn muốn trả về kết quả là dạng văn bản thay vì dạng số.

    Value_if_False: Nếu giá trị là sai – tức là những ai chưa là “fan cứng” của Canh Rau Blog – chúng tôi muốn ô kết quả hiển thị “0”, tức là 0 điểm (có hơi phũ phàng nhỉ).

    =IF(D8="Canh Rau Blog","10","0")

    Để thực hiện công thức tính tỷ lệ phần trăm trong Excel, hãy nhập các ô mà bạn đang muốn tìm tỷ lệ phần trăm theo định dạng, =A1/B1. Để chuyển đổi giá trị thập phân thành tỷ lệ phần trăm, hãy tô đậm ô, nhấp vào tab Home và lựa chọn ” Percentage ” từ danh sách được thả xuống.

    Mặc dù không có công thức (hoặc hàm) nào được dùng để tính tỷ lệ phần trăm trong Excel trong mỗi ô, nhưng Excel đã giúp bạn dễ dàng chuyển đổi giá trị của bất kỳ ô nào thành tỷ lệ phần trăm để bạn không bị sai sót khi tự mình tính toán và nhập lại từng con số.

    Cài đặt cơ bản để chuyển đổi giá trị của một ô thành tỷ lệ phần trăm nằm trong tab Home của Excel. Lựa chọn tab này, sau đó tô đậm một (hoặc một số) ô mà bạn muốn chuyển đổi thành tỷ lệ phần trăm và nhấp vào Menu thả xuống bên cạnh Conditional Formatting (nút Menu này lúc đầu có thể là ” General“). Sau đó, lựa chọn ” Percentage ” từ danh sách những tùy chọn được xuất hiện. Việc làm này sẽ chuyển đổi giá trị của từng ô mà bạn đã tô đậm thành tỷ lệ phần trăm. Xem tính năng này thông qua hình ảnh bên dưới.

    Công thức hàm trừ trong Excel

    Để thực hiện một phép tính trừ trong Excel, hãy nhập các ô bạn đang muốn trừ theo định dạng:

    Điều này sẽ trừ một ô bằng cách sử dụng công thức SUM để thêm dấu âm trước ô bạn đang trừ. Ví dụ, nếu ô A1 là 10 và B1 là 6, =SUM(A1, -B1) sẽ thực hiện phép tính 10 + -6, và trả về giá trị là 4.

    Giống như tỷ lệ phần trăm, phép tính trừ cũng không có công thức riêng trong Excel, nhưng điều đó không có nghĩa là không thực hiện được. Bạn có thể thực hiện phép tính trừ với bất kỳ giá trị nào (hoặc các giá trị bên trong các ô) theo hai cách khác nhau.

    Sử dụng định dạng =A1-B1. Để trừ nhiều giá trị với nhau, chỉ cần nhập một dấu “=” theo sau là giá trị hoặc sổ đầu tiên của bạn, sau đó là dấu gạch nối và giá trị (hoặc ô ) mà bạn đang muốn trừ. Nhấn Enter để trả về kết quả giữa cả hai giá trị.

    Phép tính nhân trong Excel

    Để biểu diễn công thức phép nhân trong Excel, hãy nhập các ô bạn đang muốn nhân theo định dạng:

    Công thức này sử dụng kí hiệu dấu hoa thị để nhân ô A1 với ô B1. Ví dụ: nếu ô A1 là 10 và B1 là 6, =A1*B1 sẽ trả về giá trị là 60.

    Bạn có thể nghĩ rằng phép tính nhân giá trị trong Excel có công thức riêng hoặc sử dụng ký tự “x” để biểu thị phép nhân giữa nhiều giá trị. Nhưng trên thực tế, nó được thể hiện bằng dấu hoa thị – *.

    =A1*B1*C1*D1..*Z1

    Dấu hoa thị sẽ thực hiện phép tính nhân giữa từng giá trị có ghi trong công thức.

    Nhấn Enter để trả về kết quả bạn muốn. Xem nó trông như thế nào so với ảnh chụp ở trên.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể thực hiện phép tính nhân trong Excel bằng cách sử dụng hàm PRODUCT.

    Phép tính chia trong Excel

    Để biểu diễn công thức chia trong Excel, hãy nhập các ô bạn muốn thực hiện phép tính chia theo định dạng,

    Công thức này sử dụng dấu gạch chéo ở phía trước, “/,” để chia ô A1 cho ô B1. Ví dụ: nếu A1 là 5 và B1 là 10, =A1/B1 sẽ trả về giá trị thập phân là 0.5.

    Phép chia trong Excel là một trong những chức năng đơn giản nhất mà bạn có thể thực hiện. Để làm được điều này, hãy bắt đầu bằng một ô trống và nhập dấu “=”, và bổ sung thêm hai (hoặc nhiều) giá trị bằng muốn chia bằng dấu gạch chéo, “/,” ở giữa. Kết quả phải ở định dạng sau =B2/A2, như hình ảnh ở bên dưới.

    Hàm tính ngày tháng trong Excel

    Công thức DATE trong Excel được ký hiệu bằng:

    =DATE(year, month, day)

    Công thức này sẽ trả về một ngày tương ứng với các giá trị được nhập trong ngoặc đơn – ngay cả đối với các giá trị được nhập từ ô khác. Ví dụ, nếu A1 là 2021, B1 là 7 và C1 là 11, =DATE(A1,B1,C1) sẽ trả về kết quả là 7/11/2018.

    Tạo ngày trong các ô của bảng tính Excel có thể xem là một nhiệm vụ hay thay đổi liên tục. May mắn thay, có một công thức tiện dụng để xử lý việc này rất dễ dàng. Có hai cách để sử dụng công thức này:

    Tạo ngày từ một loạt các giá trị ô. Để thực hiện việc này, hãy chọn một ô trống, nhập “=DATE,” và trong dấu ngoặc đơn, nhập các ô có giá trị tạo ngày mong muốn của bạn – bắt đầu bằng năm, sau đó là số tháng và cuối cùng là ngày. Định dạng cuối cùng sẽ giống như thế này: =DATE(year, month, day). Bạn có thể xem kĩ hơn ở ảnh bên dưới.

    Tự động đặt ngày hôm nay. Để làm điều này, hãy chọn một ô trống và nhập chuỗi văn bản sau

    =DATE(YEAR(TODAY()), MONTH(TODAY()), DAY(TODAY()))

    Sau đó nhấn Enter để trả về ngày hiện tại bạn đang làm việc trong bảng tính Excel của mình.

    Hàm VLOOKUP trong Excel

    Đây là một công thức Excel có thể sẽ khiến bạn gặp nhiều lúng túng trong quá trình sử dụng. Nhưng nó đặc biệt hữu ích trong những lúc bạn có đến hai bộ dữ liệu trên hai bảng tính khác nhau và muốn kết hợp chúng thành một bảng tính chung.

    Lưu ý: Khi sử dụng công thức này, bạn phải chắc chắn rằng có ít nhất một cột xuất hiện giống nhau trong cả hai bảng tính. Quét toàn bộ dữ liệu của bạn đang sử dụng để đảm bảo những thông tin này là giống hệt nhau và không bao gồm những khoảng trắng thừa.

    Công thức hàm VLOOKUP:

    VLOOKUP(lookup value, table array, column number, [range lookup])

    Hàm COUNT trong Excel

    Công thức hàm COUNT trong Excel được ký hiệu là

    =COUNT(Vị trí đầu:Vị trí cuối)

    Công thức này sẽ trả về một giá trị bằng với số lượng giá trị dữ liệu được tìm thấy trong phạm vi ô mong muốn của bạn. Ví dụ, nếu có tất cả tám ô được nhập giá trị giữa phạm vi từ ô A1 đến ô A10, =COUNT(A1:A10) sẽ trả về giá trị là 8.

    Hàm AVERAGE – Công thức tính giá trị trung bình trong Excel

    Để tính giá trị trung bình trong Excel, hãy nhập vào các giá trị, ô hoặc phạm vi ô mà bạn đang muốn tính kết quả trung bình theo định dạng:

    =AVERAGE(number1, number2,...)

    hoặc

    =AVERAGE(Vị trí đầu:Vị trí cuối)

    Điều này sẽ giúp bạn tính giá trị trung bình của tất cả các giá trị hoặc phạm vi của các ô hiện có ở bên trong dấu ngoặc đơn.

    Đây cũng là một trong những hàm cơ bản mà bạn có thể sử dụng tìm kiếm giá trị trung bình trong một phạm vi ô của Excel, từ đó bạn không cần phải tìm các giá trị tổng riêng lẻ và thực hiện phép tính chia trên tổng kết quả mà bạn vừa tìm được, giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Mở Word, Excel Và Powerpoint Ở Chế Độ Safe Mode
  • Tạo Mô Hình Dữ Liệu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tạo Và Định Dạng Bảng Biểu Trong Excel
  • Những Thiết Lập Mặc Định Nên Thay Đổi Trên Microsoft Office
  • Cách Sửa Lỗi Zoom Học Online
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel 2007, 2010 Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Trong Excel 2003
  • Hàm Tính Toán Thông Dụng Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2007, 2003, 201
  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự
  • Những Hàm Kế Toán Tiền Lương Hay Dùng Trong Excel
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • 1. Hàm SUMIF:

    Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

    Cú pháp:

    SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

    Các tham số:

    – Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.

    – Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

    – Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

    Ví dụ:

    = SUMIF(B3:B8,”<=10″)

    B. Nhóm hàm tính giá trị trung bình

    1. Hàm AVERAGE:

    Trả về gi trị trung bình của các đối số.

    Cú pháp:

    AVERAGE(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

    2. Hàm SUMPRODUCT:

    Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó.

    Cú pháp:

    SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

    Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.

    Chú ý:

    Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.

    C. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

    1. Hàm LAGRE:

    Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.

    Cú pháp:

    LARGE(Array, k)

    Các tham số:

    – Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.

    – k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

    3. Hàm SMALL:

    Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.

    Cú pháp:

    SMALL(Array, k)

    Các tham số:

    – Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.

    – k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.

    1. Hàm RIGHT:

    Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)

    Các đối số: tương tự hàm LEFT.

    Ví dụ:

    =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

    2. Hàm UPPER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa.

    Cú pháp: UPPER(Text)

    3. Hàm LOWER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường.

    Cú pháp: LOWER(Text)

    4. Hàm PROPER:

    Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa.

    Cú pháp: PROPER(Text)

    Ví dụ:

    =PROPER(phan van a) = “Phan Van A”

    5. Hàm MID:

    Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.

    Cú pháp:

    MID(Text,Start_num, Num_chars)

    Các đối số:

    – Text: chuỗi văn bản.

    – Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích.

    – Num_chars: Số ký tự cần trích.

    6. Hàm RIGHT:

    Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)

    Các đối số: tương tự hàm LEFT.

    Ví dụ:

    =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

    7. Hàm TRIM:

    Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi.

    Cú pháp: TRIM(Text)

    1. Hàm TIME:

    Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59.

    Cú pháp:

    TIME(Hour,Minute,Second)

    Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE.

    – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767.

    – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767.

    – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

    4. Hàm NOW:

    Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống.

    Cú pháp: NOW()

    Hàm này không có các đối số.

    5. Hàm HOUR:

    Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M).

    Cú pháp: HOUR(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như:

    – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”)

    – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM)

    – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

    VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU.

    1. Hàm VLOOKUP:

    Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.

    Cú pháp:

    VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup])

    Các tham số:

    – Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm.

    – Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối.

    Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần.

    – Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh.

    – Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. + Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về.

    Chú ý:

    – Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A.

    Ví dụ:

    =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0)

    Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2.

    2. Hàm INDEX:

    Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu.

    Cú pháp:

    INDEX-(Array,Row_num,Col_num)

    Các tham số:

    – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến.

    Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý.

    Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng.

    – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc.

    – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Nên Biết
  • Compatibility Mode Trong Microsoft Office Là Gì?
  • Hướng Dẫn Học Vba Excel Dễ Hiểu Cho Cả Người Không Biết!
  • Bật Mí Cách Cố Định Dòng Trong Excel 2003 Hiệu Quả
  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel 2003 2007 2010 2013 Cơ Bản Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Cách Làm Bảng Tính Lương Hàng Tháng Trên Excel 2021
  • Hướng Dẫn Cách Làm Bảng Lương Đơn Giản Nhất Trên Excel!
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Dùng Hàm Vlookup Cơ Bản Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hàm Sumifs Trong Excel Tính Tổng Nhiều Điều Kiện
  • Tổng hợp các hàm trong excel 2003 2007 2010 2013 cơ bản nâng cao

    Thực tế thì số hàm excel sử dụng cũng không nhiều, các bạn chỉ cần năm vững những hàm excel cơ bản là có thể làm được nhiều dạng khác nhau. Tuy nhiên để tối ưu tính toán thì có rất nhiều hàm excel khác có thể tối ưu được việc xử lý cũng như đơn giản các công thức excel mà có thể bạn chưa biết được.

    Các hàm excel toán học – MATH FUNCTIONS

    ABS (number): Tính trị tuyệt đối của một số (giá trị tuyệt đối của một số là số luôn luôn dương).

    CEILING (number, significance) : Làm tròn lên một số (cách xa khỏi số 0) đến bội số gần nhất của significance.

    COMBIN (number, number_chosen) : Trả về số tổ hợp được chọn từ một số các phần tử. Thường dùng để xác định tổng số nhóm có được từ một số các phần tử.

    EVEN (number) : Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất

    EXP (number) : Tính lũy thừa cơ số e của một số

    FACT (number) : Tính giai thừa của một số

    FACTDOUBLE (number) : Tính giai thừa cấp hai của một số

    FLOOR (number, significance) : Làm tròn xuống một số đến bội số gần nhất

    GCD (number1, number2, …) : Tìm ước số chung lớn nhất của các số

    INT (number) : Làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất

    LCM (number1, number2, …) : Tìm bội số chung nhỏ nhất của các số

    LN (number) : Tính logarit tự nhiên của một số

    LOG (number) : Tính logarit của một số

    LOG10 (number) : Tính logarit cơ số 10 của một số

    MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận

    MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận

    MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận

    MOD (number, pisor) : Lấy phần dư của một phép chia.

    MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác

    MULTINOMIAL (number1, number2, …) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số

    ODD (number): Làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất

    PI () : Trả về giá trị con số Pi

    POWER (number, power) : Tính lũy thừa của một số

    PRODUCT(number1, number2, …) : Tính tích các số

    QUOTIENT (numberator, denominator) : Lấy phần nguyên của một phép chia

    RAND () : Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1

    RANDBETWEEN (bottom, top) : Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn

    ROMAN (number, form) : Chuyển một số (Ả-rập) về dạng số La-mã theo định dạng tùy chọn

    ROUND (number, num_digits) : Làm tròn một số theo sự chỉ định

    ROUNDDOWN (number, num_digits) : Làm tròn xuống một số theo sự chỉ định

    ROUNDUP (number, num_digits) : Làm tròn lên một số theo sự chỉ định

    SERIESSUM (x, n, m, coefficients) : Tính tổng lũy thừa của một chuỗi số

    SIGN (number) : Trả về dấu (đại số) của một số

    SQRT (number) : Tính căn bậc hai của một số

    SQRTPI (number) : Tính căn bậc hai của một số được nhân với Pi

    SUBTOTAL (function_num, ref1, ref2, …) : Tính toán cho một nhóm con trong một danh sách tùy theo phép tính được chỉ định

    SUM (number1, number2, …) : Tính tổng các số

    SUMIF (range, criteria, sum_range) : Tính tổng các ô thỏa một điều kiện chỉ định

    SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) : Tính tổng các ô thỏa nhiều điều kiện chỉ định[/URL]

    SUMPRODUCT (array1, array2, …) : Tính tổng các tích của các phần tử trong các mảng dữ liệu

    SUMSQ (number1, number2, …) : Tính tổng bình phương của các số

    SUMX2MY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của hiệu bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

    SUMX2PY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của tổng bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

    SUMXMY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của bình phương của hiệu các phần tử trong hai mảng giá trị

    TRUNC (number, num_digits) : Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn)

    Các hàm Excel xử lý văn bản và chuỗi – TEXT FUNCTIONS

    ASC (text) : Chuyển đổi các ký tự double-byte sang các ký tự single-byte.

    BATHTEXT (number) : Dịch số ra chữ (tiếng Thái-lan), rồi thêm hậu tố “Bath” ở phía sau.

    CHAR (number) : Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI (có miền giá trị từ 1 – 255) sang ký tự tương ứng.

    CLEAN (text) : Loại bỏ tất cả những ký tự không in ra được trong chuỗi

    CODE (text) : Trả về mã số của ký tự đầu tiên chuỗi text

    CONCATENATE (text1, text2, …) : Nối nhiều chuỗi thành một chuỗi

    DOLLAR (number, decimals) : Chuyển đổi một số thành dạng tiền tệ (dollar Mỹ), có kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn.

    EXACT (text1, text2) : So sánh hai chuỗi. Nếu giống nhau thì trả về TRUE, nếu khác nhau thì trả về FALSE. Có phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    FIND (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

    FIXED (number, decimals, no_commas) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text), có hoặc không kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn

    LEFT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự đầu tiên bên trái của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

    LEN (text) : Đếm số ký tự trong một chuỗi

    LOWER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ thường

    MID (text, start_num, num_chars) : Trả về một hoặc nhiều ký tự liên tiếp bên trong một chuỗi, bắt đầu tại một vị trí cho trước

    PROPER (text) : Đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ in hoa, và đổi các ký tự còn lại thành chữ in thường

    REPLACE (old_text, start_num, num_chars, new_text) : Thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, với số lượng các ký tự được chỉ định

    REPT (text, times) : Lặp lại một chuỗi với số lần được cho trước

    RIGHT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự tính từ bên phải của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

    SEARCH (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

    SUBSTITUTE (text, old_text, new_text, instance_num) : Thay thế chuỗi này bằng một chuỗi khác

    T (value) : Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng

    TEXT (value, format_text) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text) theo định dạng được chỉ định

    TRIM (text) : Xóa tất cả những khoảng trắng vô ích trong chuỗi văn bản, chỉ chừa lại những khoảng trắng nào dùng làm dấu cách giữa hai chữ

    UPPER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi thành chữ in hoa

    VALUE (text) : Chuyển một chuỗi thành một số

    CÁC HÀM EXCEL DÒ TÌM VÀ THAM CHIẾU – LOOKUP FUNCTIONS

    ADDRESS (row_num, column_num, abs_num, a1, sheet_text) : Tạo địa chỉ ô ở dạng text, theo chỉ số dòng và chỉ số cột được cung cấp

    AREAS (reference) : Trả về số vùng tham chiếu trong một tham chiếu. Mỗi vùng tham chiếu có thể là một ô rời rạc hoặc là một dãy ô liên tục trong bảng tính

    CHOOSE (num, value1, value2, …) : Chọn một giá trị trong một danh sách

    COLUMN (reference) : Trả về số thứ tự cột của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

    COLUMNS (reference) : Trả về số cột của vùng tham chiếu

    GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable. Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó.

    HLOOKUP (lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup) : Dò tìm một cột chứa giá trị cần tìm ở hàng đầu tiên (trên cùng) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong cột này, và sẽ lấy giá trị ở hàng đã chỉ định trước

    HYPERLINK (link_location, friendly_name) : Dùng để tạo một kết nối, một siêu liên kết

    INDEX (reference, row_num, column_num, area_num) : Tìm một giá trị trong một bảng (hoặc một mảng) nếu biết vị trí của nó trong bảng (hoặc mảng) này, dựa vào số thứ tự hàng và số thứ tự cột

    INDIRECT (ref_text, a1) : Trả về một tham chiếu từ chuỗi ký tự. Tham chiếu được trả về ngay tức thời để hiển thị nội dung của chúng – Cũng có thể dùng hàm INDIRECT khi muốn thay đổi tham chiếu tới một ô bên trong một công thức mà không cần thay đổi công thức đó

    LOOKUP (lookup_value, lookup_vector, result_vector) : Dạng VECTƠ – Tìm kiếm trên một dòng hoặc một cột, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) được chỉ định

    LOOKUP (lookup_value, array) : Dạng MẢNG – Tìm kiếm trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của một mảng giá trị, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) cuối cùng trong mảng đó

    MATCH (lookup_value, lookup_array, match_type) : Trả về vị trí của một giá trị trong một dãy giá trị

    OFFSET (reference, rows, cols, height, width) : Trả về tham chiếu đến một vùng nào đó, bắt đầu từ một ô, hoặc một dãy ô, với một khoảng cách được chỉ định

    ROW (reference) : Trả về số thứ tự dòng của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

    ROWS (reference) : Trả về số dòng của vùng tham chiếu

    TRANSPOSE (array) : Chuyển một vùng dữ liệu ngang thàng dọc và ngược lại (luôn được nhập ở dạng công thức mảng)

    VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup) : Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.

    CÁC HÀM EXCEL LUẬN LÝ – LOGICAL FUNCTION

    AND (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE, trả về FALSE nếu một hay nhiều đối số là FALSE

    IF (logical_test, value_if_true, value_if_false) : Dùng để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức

    IFERROR (value, value_if_error) : Nếu lỗi xảy ra thì… làm gì đó

    NOT (logical) : Đảo ngược giá trị của các đối số

    OR (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu một hay nhiều đối số là TRUE, trả về FALSE nếu tất cả các đối số là FALSE

    FALSE() và TRUE(): Có thể nhập trực tiếp FALSE hoặc TRUE vào trong công thức, Excel sẽ hiểu đó là một biểu thức có giá trị FALSE hoặc TRUE

    mà không cần dùng đến cú pháp của hai hàm này

    CÁC HÀM EXCEL THÔNG TIN – INFORMATION FUNCTIONS

    CELL (info_type, reference) : Lấy thông tin về định dạng, vị trí hay nội dung của ô ở góc trên bên trái trong một tham chiếu

    ERROR.TYPE (error_val ) : Trả về một con số tương ứng với một trong các trị lỗi trong Excel hoặc trả về #NA! nếu không có lỗi

    INFO (info_text) : Trả về thông tin của môi trường hoạt động lúc đang làm việc với MS Excel

    IS… (value) : Gồm các hàm: ISBLANK, ISERR, ISERROR, ISLOGICAL, ISNA, ISNONTEXT, ISNUMBER, ISREF, ISTEXT. Dùng để kiểm tra dữ liệu trong Excel, Tất cả đều trả về giá trị TRUE nếu kiểm tra thấy đúng và FALSE nếu kiểm tra thấy sai

    ISEVEN (number) : Trả về TRUE nếu number là số chẵn, FALSE nếu number là số lẻ

    ISODD (number) : Trả về TRUE nếu number là số lẻ, FALSE nếu number là số chẵn

    N (value) : Chuyển đổi một giá trị thành một số

    NA (value) : Dùng để tạo lỗi #N/A! để đánh dấu các ô rỗng nhằm tránh những vấn đề không định trước khi dùng một số hàm của Excel. Khi hàm tham chiếu tới các ô được đánh dấu, sẽ trả về lỗi #N/A!

    TYPE (value) : Trả về loại của giá trị cần tra cứu

    CÁC HÀM EXCEL NGÀY THÁNG VÀ THỜI GIAN – DATE AND TIME FUNCTIONS

    DATE (year. month, day) : Trả về các số thể hiện một ngày cụ thể nào đó. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

    DATEDIF (start_day, end_day, unit) : Dùng để tính toán số ngày, số tháng, số năm chênh lệch giữa hai giá trị thời gian.

    DATEVALUE (date_text) : Trả về số tuần tự của ngày được thể hiện bởi date_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng ngày tháng năm thành một giá trị ngày tháng năm có thể tính toán được).

    DAY (serial_number) : Trả về phần ngày của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 31.

    DAYS360 (start_date, end_date, method) : Trả về số ngày giữa hai ngày dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày (12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày) để dùng cho các tính toán tài chính.

    EDATE (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện một ngày nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

    EOMONTH (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện ngày cuối cùng của một tháng nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

    HOUR (serial_number) : Trả về phần giờ của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 23.

    MINUTE (serial_number) : Trả về phần phút của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

    MONTH (serial_number) : Trả về phần tháng của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 12.

    NETWORKDAYS (start_date, end_date, holidays) : Trả về tất cả số ngày làm việc trong một khoảng thời gian giữa start_date và end_date, không kể các ngày cuối tuần và các ngày nghỉ (holidays).

    NOW () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày giờ hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm và giờ phút giây.

    SECOND (serial_number) : Trả về phần giây của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

    TIME (hour, minute, second) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1). Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng giờ phút giây.

    TIMEVALUE (time_text) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1) thể hiện bởi time_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng thời gian thành một giá trị thời gian có thể tính toán được).

    TODAY () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày tháng hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

    WEEKDAY (serial_number, return_type) : Trả về thứ trong tuần tương ứng với ngày được cung cấp. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 7.

    WEEKNUM (serial_number, return_type) : Trả về một số cho biết tuần thứ mấy trong năm.

    WORKDAY (start_day, days, holidays) : Trả về một số tuần tự thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó.

    YEAR (serial_number) : Trả về phần năm của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1900 đến 9999.

    YEARFRAC (start_date, end_date, basis) : Trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm.

    CÁC HÀM EXCEL THỐNG KÊ – STATISTICAL FUNCTIONS

    Các hàm thống kê có thể chia thành 3 nhóm nhỏ sau: Nhóm hàm về Thống Kê, nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất, và nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính

    1. NHÓM HÀM VỀ THỐNG KÊ

    AVEDEV (number1, number2, …) : Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng. Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu

    AVERAGE (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng

    AVERAGEA (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic

    AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện

    AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện

    COUNT (value1, value2, …) : Đếm số ô trong danh sách

    COUNTA (value1, value2, …) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách

    COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng

    COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy

    COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, …) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước

    DEVSQ (number1, number2, …) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại.

    FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng đứng các số. Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng

    GEOMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình nhân của một dãy các số dương. Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…

    HARMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số

    KURT (number1, number2, …) : Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố chuẩn

    LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu

    MAX (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị

    MAXA (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

    MEDIAN (number1, number2, …) : Tính trung bình vị của các số.

    MIN (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị

    MINA (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

    MODE (number1, number2, …) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị

    PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu

    PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó

    PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng.

    QUARTILE (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu. Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều nhóm…

    RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số

    SKEW (number1, number2, …) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó

    SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số

    STDEV (number1, number2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu

    STDEVA (value1, value2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic

    STDEVP (number1, number2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp

    STDEVPA (value1, value2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic

    VAR (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu

    VARA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text

    VARP (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp

    VARPA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text.

    TRIMMEAN (array, percent) : Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu.

    NHÓM HÀM EXCEL VỀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT

    BETADIST (x, alpha, beta, A, : Trả về giá trị của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

    BETAINV (probability, alpha, beta, A, : Trả về nghịch đảo của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

    BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumulative) : Trả về xác suất của những lần thử thành công của phân phối nhị phân.

    CHIDIST (x, degrees_freedom) : Trả về xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

    CHIINV (probability, degrees_freedom) : Trả về nghịch đảo của xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

    CHITEST (actual_range, expected_range) : Trả về giá trị của xác xuất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

    CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size) : Tính khoảng tin cậy cho một kỳ vọng lý thuyết

    CRITBINOM (trials, probability_s, alpha) : Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hay bằng giá trị tiêu chuẩn. Thường dùng để bảo đảm các ứng dụng đạt chất lượng…

    EXPONDIST (x, lambda, cumulative) : Tính phân phối mũ. Thường dùng để mô phỏng thời gian giữa các biến cố…

    FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính phân phối xác suất F. Thường dùng để tìm xem hai tập số liệu có nhiều mức độ khác nhau hay không…

    FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính nghịch đảo của phân phối xác suất F. Thường dùng để so sánh độ biến thiên trong hai tập số liệu

    FTEST (array1, array2) : Trả về kết quả của một phép thử F. Thường dùng để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau hay không…

    FISHER (x) : Trả về phép biến đổi Fisher tại x. Thường dùng để kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan…

    FISHERINV

    : Tính nghịch đảo phép biến đổi Fisher. Thường dùng để phân tích mối tương quan giữa các mảng số liệu…

    GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối tích lũy gamma. Có thể dùng để nghiên cứu có phân bố lệch

    GAMMAINV (probability, alpha, beta) : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma.

    GAMMLN (x) : Tính logarit tự nhiên của hàm gamma

    HYPGEOMDIST (number1, number2, …) : Trả về phân phối siêu bội (xác suất của một số lần thành công nào đó…)

    LOGINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy lognormal của x (LOGNORMDIST)

    LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev) : Trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.

    NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s) : Trả về phân phối nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có number_f lần thất bại trước khi có number_s lần thành công, khi xác suất không đổi của một lần thành công là probability_s)

    NORMDIST (x, mean, standard_dev, cumulative) : Trả về phân phối chuẩn (normal distribution). Thường được sử dụng trong việc thống kê, gồm cả việc kiểm tra giả thuyết

    NORMINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo phân phối tích lũy chuẩn

    NORMSDIST (z) : Trả về hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc (standard normal cumulative distribution function), là phân phối có trị trung bình cộng là zero (0) và độ lệch chuẩn là 1

    NORMSINV (probability) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc

    POISSON (x, mean, cumulative) : Trả về phân phối poisson. Thường dùng để ước tính số lượng biến cố sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định

    PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit) : Tính xác suất của các trị trong dãy nằm giữa hai giới hạn

    STANDARDIZE (x, mean, standard_dev) : Trả về trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev

    TDIST (x, degrees_freedom, tails) : Trả về xác suất của phân phối Student (phân phối t), trong đó x là giá trị tính từ t và được dùng để tính xác suất.

    TINV (probability, degrees_freedom) : Trả về giá trị t của phân phối Student.

    TTEST (array1, array2, tails, type) : Tính xác xuất kết hợp với phép thử Student.

    WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối Weibull. Thường sử dụng trong phân tích độ tin cậy, như tính tuổi thọ trung bình của một thiết bị.

    ZTEST (array, x, sigma) : Trả về xác suất một phía của phép thử z.

    NHÓM HÀM EXCEL VỀ TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH

    CORREL (array1, array2) : Tính hệ số tương quan giữa hai mảng để xác định mối quan hệ của hai đặc tính

    COVAR (array1, array2) : Tính tích số các độ lệch của mỗi cặp điểm dữ liệu, rồi tính trung bình các tích số đó

    FORECAST (x, known_y’s, known_x’s) : Tính toán hay dự đoán một giá trị tương lai bằng cách sử dụng các giá trị hiện có, bằng phương pháp hồi quy tuyến tính

    GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Tính toán sự tăng trưởng dự kiến theo hàm mũ, bằng cách sử dụng các dữ kiện hiện có.

    INTERCEPT (known_y’s, known_x’s) : Tìm điểm giao nhau của một đường thẳng với trục y bằng cách sử dụng các trị x và y cho trước

    LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Tính thống kê cho một đường bằng cách dùng phương pháp bình phương tối thiểu (least squares) để tính đường thẳng thích hợp nhất với dữ liệu, rồi trả về mảng mô tả đường thẳng đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng.

    LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Dùng trong phân tích hồi quy. Hàm sẽ tính đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu được cung cấp, rồi trả về mảng gía trị mô tả đường cong đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng

    PEARSON (array1, array2) : Tính hệ số tương quan momen tích pearson (r), một chỉ mục không thứ nguyên, trong khoảng từ -1 đến 1, phản ánh sự mở rộng quan hệ tuyến tính giữa hai tập số liệu

    RSQ (known_y’s, known_x’s) : Tính bình phương hệ số tương quan momen tích Pearson (r), thông qua các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s

    SLOPE (known_y’s, known_x’s) : Tính hệ số góc của đường hồi quy tuyến tính thông qua các điềm dữ liệu.

    STEYX (known_y’s, known_x’s) : Trả về sai số chuẩn của trị dự đoán y đối với mỗi trị x trong hồi quy.

    TREND (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Trả về các trị theo xu thế tuyến tính

    CÁC HÀM EXCEL QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ DANH SÁCH – DATABASE AND LIST MANAGAMENT FUNCTIONS

    Nói chung về Các Hàm Quản lý Cơ sở dữ liệu và Danh sách

    DAVERAGE (database, field, criteria) : Tính trung bình các giá trị trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DCOUNT (database, field, criteria) : Đếm các ô chứa số liệu trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DCOUNTA (database, field, criteria) : Đếm các ô “không rỗng” trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DGET (database, field, criteria) : Trích một giá trị từ một cột của một danh sách hay cơ sở dữ liệu, khớp với điều kiện được chỉ định.

    DMAX (database, field, criteria) : Trả về trị lớn nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DMIN (database, field, criteria) : Trả về trị nhỏ nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DRODUCT (database, field, criteria) : Nhân các giá trị trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DSTDEV (database, field, criteria) : Ước lượng độ lệch chuẩn của một tập hợp theo mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DSTDEVP (database, field, criteria) : Tính độ lệch chuẩn của một tập hợp theo toàn thể các tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DSUM (database, field, criteria) : Cộng các số trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DVAR (database, field, criteria) : Ước lượng sự biến thiên của một tập hợp dựa trên một mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DVARP (database, field, criteria) : Tính toán sự biến thiên của một tập hợp dựa trên toàn thể tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Một số ví dụ về cách dùng Criteria để nhập điều kiện

    GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable. Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó.

    CÁC HÀM EXCEL KỸ THUẬT – ENGINEERING FUNCTIONS

    BESSELI (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi In(x)

    BESSELJ (x, n) : Trả về hàm Bessel Jn(x)

    BESSELK (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi Kn(x)

    BESSELY (x, n) : Trả về hàm Bessel Yn(x), còn gọi là hàm Weber hay Neumann

    BIN2DEC (number) : Đổi số nhị phân ra số thập phân

    BIN2HEX (number, places) : Đổi số nhị phân ra số thập lục phân

    BIN2OCT (number, places) : Đổi số nhị phân ra số bát phân

    COMPLEX (real_num, i_num, suffix) : Đổi số thực và số ảo thành số phức

    CONVERT (number, form_unit, to_unit) : Đổi một số từ hệ đo lường này sang hệ đo lường khác

    DEC2BIN (number, places) : Đổi số thập phân ra số nhị phân

    DEC2HEX (number, places) : Đổi số thập phân ra số thập lục phân

    DEC2OCT (number, places) : Đổi số thập phân ra số bát phân

    DELTA (number1, number2) : Kiểm tra xem hai giá trị có bằng nhau hay không

    ERF (lower_limit, upper_limit) : Trả về hàm Error (tính tích phân giữa cận dưới và cận trên)

    ERFC (x) : Trả về hàm bù Error (tính tích phân giữa x và vô cực)

    GESTEP (number, step) : Kiểm tra xem một số có lớn hơn một giá trị giới hạn nào đó hay không

    HEX2BIN (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số nhị phân

    HEX2DEC (number) : Đổi số thập lục phân ra số thập phân

    HEX2OCT (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số bát phân

    IMABS (inumber) : Trả về trị tuyệt đối của một số phức

    IMAGINARY (inumber) : Trả về hệ số ảo của một số phức

    IMARGUMENT (inumber) : Trả về đối số θ (theta), là một góc tính theo radian

    IMCONJUGATE (inumber) : Trả về số phức liên hợp của một số phức

    IMCOS (inumber) : Trả về cosine của một số phức

    IMDIV (inumber1, inumber2) : Tính thương số (kết quả của phép chia) của hai số phức

    IMEXP (inumber) : Trả về số mũ của một số phức

    IMLN (inumber) : Trả về logarite tự nhiên của một số phức

    IMLOG10 (inumber) : Trả về logarite thập phân của một số phức

    IMLOG2 (inumber) : Trả về logarite cơ số 2 của một số phức

    IMPOWER (inumber, number) : Tính lũy thừa của một số phức

    IMPRODUCT (inumber1, inumber2,…) : Tính tích số của 2 đến 255 số phức với nhau

    IMREAL (inumber) : Trả về hệ số thực của một số phức

    IMSIN (inumber) : Trả về sine của một số phức

    IMSQRT (inumber) : Trả về căn bậc 2 của một số phức

    IMSUB (inumber1, inumber2) : Tính hiệu số của hai số phức

    IMSUM (inumber1, inumber2,…) : Tính tổng của 2 đến 255 số phức

    OCT2BIN (number, places) : Đổi số bát phân ra số nhị phân

    OCT2DEC (number) : Đổi số bát phân ra số thập phân

    OCT2HEX (number, places) : Đổi số bát phân ra số thập lục phân

    CÁC HÀM EXCEL TÀI CHÍNH – FINANCIAN FUNCTIONS

    ACCRINT (issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method) : Tính lãi tích lũy cho một chứng khoán trả lãi theo định kỳ

    ACCRINTM (issue, settlement, rate, par, basis) : Tính lãi tích lũy đối với chứng khoán trả lãi theo kỳ hạn

    AMORDEGRC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán tùy theo thời hạn sử dụng của tài sản (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

    AMORLINC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

    COUPDAYBS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày kể từ đầu kỳ lãi tới ngày kết toán

    COUPDAYS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày trong kỳ lãi bao gồm cả ngày kết toán

    COUPDAYSCN (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày từ ngày kết toán tới ngày tính lãi kế tiếp

    COUPNCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày tính lãi kế tiếp kể từ sau ngày kết toán

    COUPNUM (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số lần lãi suất phải trả trong khoảng từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn

    COUPPCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày thanh toán lãi lần trước, trước ngày kết toán

    CUMIPMT (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Tính lợi tức tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

    CUMPRINC (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Trả về tiền vốn tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

    DB (cost, salvage, life, period, month) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định (fixed-declining balance method) trong một khoảng thời gian xác định.

    DDB (cost, salvage, life, period, factor) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép (double-declining balance method), hay giảm dần theo một tỷ lệ nào đó, trong một khoảng thời gian xác định.

    DISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính tỷ lệ chiết khấu của một chứng khoán

    DOLLARDE (fractional_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng phân số sang giá dollar ở dạng thập phân

    DOLLARFR (decimal_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng thập phân số sang giá dollar ở dạng phân số

    DURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn hiệu lực Macauley dựa trên đồng mệnh giá $100 (thời hạn hiệu lực là trung bình trọng giá trị hiện tại của dòng luân chuyển tiền mặt và được dùng làm thước đo về sự phản hồi làm thay đổi lợi nhuận của giá trị trái phiếu)

    EFFECT (nominal_rate, npery) : Tính lãi suất thực tế hằng năm, biết trước lãi suất danh nghĩa hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm

    FV (rate, nper, pmt, pv, type) : Tính giá trị kỳ hạn của sự đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và lãi suất cố định

    FVSCHEDULE (principal, schedule) : Tính giá trị kỳ hạn của một vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi các lãi suất kép (tính giá trị kỳ hạn cho một đầu tư có lãi suất thay đổi)

    INTRATE (settlement, maturity, investment, redemption, basis) : Tính lãi suất cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

    IPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Trả về khoản thanh toán lãi cho một đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và dựa trên lãi suất không đổi

    IRR (values, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số

    ISPMT (rate, per, nper, pv) : Tính số tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi, sau khi đã trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó.

    MDURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn Macauley sửa đổi cho chứng khoán dựa trên đồng mệnh giá $100

    MIRR (values, finance_rate, reinvest_rate) : Tính tỷ suất doanh lợi nội tại trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt theo chu kỳ

    NOMINAL (effect_rate, npery) : Tính lãi suất danh nghĩa hằng năm, biết trước lãi suất thực tế và các kỳ tính lãi kép mỗi năm

    NPER (rate, pmt, pv, fv, type) : Tính số kỳ hạn để trả khoản vay trong đầu tư dựa trên từng chu kỳ, số tiền trả và tỷ suất lợi tức cố định

    NPV (rate, value1, value2, …) : Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiếu khấu với các chi khoản trả kỳ hạn (trị âm) và thu nhập (trị dương)

    ODDFPRICE (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ đầu tiên lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    ODDFYIELD (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Trả về lợi nhuận của một chứng khoán có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    ODDLPRICE (settlement, maturity, last_interest, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ tính lãi phiếu cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    ODDLYIELD (settlement, maturity, last_interest, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận của chứng khoán có kỳ cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    PMT (rate, nper, pv, fv, type) : Tính tiền phải trả đối với khoản vay có lãi suất không đổi và chi trả đều đặn

    PPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Tính khoản vốn thanh toán trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư, trong đó việc chi trả được thực hiện đều đặn theo định kỳ với một lãi suất không đổi

    PRICE (settlement, maturity, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị chứng khoán trên đồng mệnh giá $100, thanh toán lợi tức theo chu kỳ

    PRICEDISC (settlement, maturity, discount, redemption, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán đã chiết khấu

    PRICEMAT (settlement, maturity, issue, rate, yld, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán phải thanh toán lãi vào ngày đáo hạn

    PV (rate, nper, pmt, fv, type) : Tính giá trị hiện tại của một khoản đầu tư

    RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess) : Tính lãi suất mỗi kỳ trong một niên kim

    REVEICED (settlement, maturity, investment, discount, basis) : Tính số tiền nhận được vào kỳ hạn thanh toán cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

    SLN (cost, salvage, life) : Tính chi phí khấu hao (theo phương pháp đường thẳng) của một tài sản trong một kỳ

    SYD (cost, salvage, life, per) : Tính khấu hao theo giá trị còn lại của tài sản trong định kỳ xác định

    TBILLEQ (settlement, maturity, discount) : Tính lợi nhuận tương ứng với trái phiếu cho trái phiếu kho bạc

    TBILLPRICE (settlement, maturity, discount) : Tính giá trị đồng mệnh giá $100 cho trái phiếu kho bạc

    TBILLYIELD (settlement, maturity, pr) : Tính lợi nhuận cho trái phiếu kho bạc

    VDB (cost, salvage, life, start_period, end_period, factor, no_switch) : Tính khấu hao tài sản sử dụng trong nhiều kỳ

    XIRR (values, dates, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một loạt lưu động tiền mặt không định kỳ

    XNPV (rate, values, dates) : Tính tỷ giá ròng cho một dãy lưu động tiền mặt không định kỳ

    YIELD (settlement, maturity, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận đối với chứng khoán trả lãi theo định kỳ

    YIELDDISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm cho chứng khoán đã chiết khấu

    YIELDMAT (settlement, maturity, issue, rate, pr, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm của chứng khoán trả lãi vào ngày đáo hạn

    Các hàm Excel lượng giác – TRIGONOMETRIC FUNCTIONS

    ACOS (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ 0 đến Pi, là arccosine, hay nghịch đảo cosine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

    ACOSH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo cosine-hyperbol của một số lớn hơn hoặc bằng 1

    ASIN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong đoạn từ -Pi/2 đến Pi/2, là arcsine, hay nghịch đảo sine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

    ASINH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo sine-hyperbol của một số

    ATAN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ -Pi/2 đến Pi/2, là arctang, hay nghịch đảo tang của một số

    ATAN2 (x_num, y_num) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng (nhưng không bao gồm) từ -Pi đến Pi, là arctang, hay nghịch đảo tang của một điểm có tọa độ x và y

    ATANH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo tang-hyperbol của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

    COS (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine của một số

    COSH (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine-hyperbol của một số

    DEGREES (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ radian sang độ

    RADIANS (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ độ sang radian

    SIN (number) : Trả về một giá trị radian là sine của một số

    SINH (number) : Trả về một giá trị radian, là sine-hyperbol của một số

    TAN (number) : Trả về một giá trị radian, là tang của một số

    TANH (number) : Trả về một giá trị radian, là tang-hyperbol của một số

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Phải Biết Nếu Muốn Giỏi
  • How To Run Vba Code In Your Excel
  • How To Add Macro Code To Excel Workbook
  • Tìm Mức Trung Bình (Mode) Với Chức Năng Mode Của Excel
  • Cách Chuyển Đổi Số Thành Chuỗi
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Cơ Bản Và Cách Sử Dụng Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • 20+ Các Hàm Trong Excel Cho Dân Văn Phòng Cần Phải Biết
  • Xem Trước Các Trang Của Trang Tính Trước Khi In
  • Giới Thiệu Về Macro Trong Excel (Windows)
  • 1. Các hàm trong excel thông dụng và cách dùng

    Hàm Sum là hàm tính đầu tiên mà người học cần phải biết trong Excel. Hàm này sẽ giúp bạn tính tổng các giá trị mà bạn đã chọn từ các cột hoặc các hàng hay tính tổng trong một phạm vi nào đó.

    Chức năng để tính tổng number 1, number 2;…

    • Ô tính có giá trị logic TRUE được xem là 1, FALSE được xem là 0.
    • Nếu đối số là mảng hay tham chiếu thì chỉ các giá trị số trong mảng hay tham chiếu đó mới được tính. Các giá trị khác trong mảng hoặc tham chiếu bị bỏ qua.

    =SUM (B2: G2) – Một sự lựa chọn đơn giản để tính tổng các giá trị của một hàng.

    =SUM (A2: A8) – Một sự lựa chọn đơn giản để tính tổng các giá trị của một cột.

    =SUM (A2: A7, A9, A12: A15) – Một sự lựa chọn để tính tổng các giá trị từ phạm vi A2 đến A7, bỏ qua A8, thêm A9, bỏ qua A10 và A11, sau đó thêm từ A12 đến A15.

    =SUM (A2: A8) / 20 – Tính tổng các giá trị trong phạm vi từ A12 đến A15 sau đó chia tổng đó cho 20.

    1.2. Hàm Average: Hàm tính trung bình cộng các số

    Hàm Average là hàm giúp bạn tính giá trị trung bình của các số được chọn trong một hàng, cột hoặc trong một phạm vi theo cách đơn giản và dễ dàng nhất, chẳng hạn như tính cổ tức trung bình của một nhóm cổ đông nhất định.

    Chức năng tính trung bình cộng của number 1, number 2,… (tối đa 256 số)

    =AVERAGE (B2: B11) – Tính giá trị trung bình của các số trong khoảng từ B2 đến B11, nó tương tự với SUM (B2: B11)/10.

    1.3. Hàm Min/Max: Hàm tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

    Hàm MIN và hàm MAX giúp ta tìm được giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất trong một phạm vi giá trị được chọn.

    Tìm giá trị lớn nhất trong dẫy số

    =MIN (B2: C11) – Tìm giá trị nhỏ nhất trong phạm vi từ B2 đến C11.

    =MAX (B2: C11) – Tương tự như vậy, hàm này yêu cầu tìm giá trị lớn nhất trong phạm vi từ B2 đến C11.

    Hàm IF thường được sử dụng khi bạn muốn sắp xếp dữ liệu theo một điều kiện nhất địn h nào đó. Khi sử dụng hàm này, bạn có thể lồng ghép cả các hàm trong Excel khác ở bên trong.

    1.5. Hàm Trim: Hàm giúp loại bỏ các khoảng trống

    Hàm TRIM là hàm giúp đảm bảo loại bỏ các khoảng trống (dấu cách) trong các dữ liệu mà bạn nhập vào để khi thực hiện các thao tác khác không bị trả về các giá trị lỗi. Không giống như các hàm trong Excel với các chức năng khác có thể hoạt động trên một phạm vi các ô, hàm TRIM chỉ có thể hoạt động trên một ô duy nhất.

    Ví dụ: =TRIM(A2) – Loại bỏ khoảng trống trong giá trị của ô A2.

    1.6. Hàm Count/CountA: Hàm đếm dữ liệu/ Đếm ô chứa dữ liệu

      Hàm COUNT là hàm dùng để đếm tất cả các ô trong một phạm vi nhất định chỉ chứa các giá trị số.

    =COUNT (A : A) – Đếm tất cả các giá trị bằng số trong cột A. Tuy nhiên, để đếm hàng, thì bạn phải điều chỉnh địa chỉ bên trong công thức thì hàm mới có thể được thực hiện

    =COUNT (A1: C1) – Bây giờ công thức đã có thể đếm hàng.

      Hàm COUNTA cũng giống như hàm COUNT, COUNTA đếm tất cả các ô có dữ liệu. Tuy nhiên, không giống với hàm COUNT chỉ đếm các giá trị số, hàm COUNTA có thể đếm giá trị nhiều loại như ngày, thời gian, văn bản…

    Ví dụ: =COUNTA (C2: C13) – Đếm các hàng từ 2 đến 13 trong cột C bất kể giá trị nào. Tuy nhiên, giống như hàm COUNT, bạn không thể sử dụng cùng một công thức để đếm hàng. Bạn phải điều chỉnh lựa chọn bên trong dấu ngoặc, ví dụ =COUNTA (C2: H2) sẽ đếm các cột từ C đến H.

    1.7. Hàm Left : hàm lấy kí tự ở bên trái

    Trong các hàm excel, hàm left là hàm xử lý chuỗi, sử dụng hàm left nhằm mục đích lấy ra các kí tự ở bên trái chuỗi kí tự

    ( Trong công thức trên text là chuỗi kí tự, n là số kí tự cần cắt ra từ chuỗi kí tự và n có giá trị mặc định là 1 )

    Ví dụ minh họa: Yêu cầu bạn là phải lấy được 4 kí tự bên trái trong cột họ và tên của học sinh thì ta phải sử dụng hàm left với cú pháp như sau :

    1.8. Hàm Right : Hàm lấy kí tự ở bên phải

    Trái ngược với hàm left, hàm right được sử dụng nhằm mục đích lấy ra các kí tự ở bên phải chuỗi kí tự và đây cũng là một trong những hàm excel hay được sử dụng nhất

    ( Trong công thức trên text là chuỗi kí tự, n là số kí tự cần cắt ra từ chuỗi kí tự và n có giá trị mặc định là 1 )

    Ví dụ minh họa: Yêu cầu bạn là phải lấy được 4 kí tự bên phải trong cột họ và tên của học sinh thì ta phải sử dụng hàm left với cú pháp như sau :

    1.9. Hàm Sumif và Sumifs: Hàm dùng để tính tổng các ô có điều kiện

    Trong các hàm excel thì hàm sumif được sử dụng để tính tổng các vị trí các ô. Không giống như hàm sum, hàm sumif cũng là tính tổng nhưng phải thõa mãn điều kiện, yêu cầu đề ra

    Cú pháp hàm sumif =SUMIF(Range, Criteria, Sum_Range) Range

    ( Trong đó Range là vị trí của điều kiện, criteria là điều kiện còn sum_range là vị trí cần tính tổng )

    Lưu ý: Trong trường hợp vị trí phạm vi của điều kiện trùng với vị trí phạm vi cần tính tổng thì cú pháp của nó không như cũa nữa mà sẽ đơn giản hơn =SUMIF( Phạm vi điều kiện, Điều kiện ).

    Ví dụ minh họa : Đề bài yêu cầu bạn tính tổng số điểm của các bạn nam trong lớp thì bạn nhập cú pháp như sau

    =SUMIF(C2:C11,”nam”,D2:D11)

    Lưu ý: – Khi điều kiện tính tổng là text ( các kí tự )thì hàm SUMIF không phân biệt chữ hoa hay chữ thường

    – Chúng ta cũng có thể dùng những kí tự để đại diện trong điều kiện: dấu ? thì được đại diện cho 1 kí tự, còn dấu * thì đại diện cho nhiều kí tự. Để tìm ra những dấu * hay ? thì chúng ta cần gõ thêm dấu ~ đứng trước dấu * hay ? ví dụ như để biểu diễn điều kiện “các ô có chứa 4 kí tự và có chứa cả dấu ? ” như đây ???~?

    VD: tính tổng điểm các bạn tuổi trên 18 và giới tính nữ

    1.10. Hàm year, month, day : ngày, tháng, năm

    Đây là 3 hàm excel có đặc điểm là chỉ về thời gian : day có nghĩa là ngày, month có nghĩa là tháng, year có nghĩa là năm

    Cú pháp chung của cả 3 hàm này là =YEAR(today()), =MONTHtoday()), =DAY(today()). Mục đích chính mà mọi người hay sử dụng là nhằm để tách lấy 1 trong 3 yếu tố ngày tháng năm từ một chuỗi số liệu thống kê trên excel.

    – Với biểu thức ngày hoặc tháng hoặc năm ở đây là một giá trị số chỉ giá trị ngày tháng năm.

    – Ví dụ về hàm: Nếu hôm nay là ngày 22/09/2019, thì khi bạn gõ =DAY(TODAY()) → 22; =MONTH(TODAY()) → 9; =YEAR(TODAY()) → 2021.

    1.11. Hàm Networkdays : hàm tính số ngày làm việc

    Đây là một hàm excel dùng để tính thời gian, tiêu biểu là bạn làm công việc này trong bao lâu, bạn đã sử dụng cái này trong bao lâu, gặp lại bạn cũ trong bao lâu,…vv

    Networkday là một hàm rất thuận tiện để làm việc đó

    Cú pháp hàm networkday : =NETWORKDAY ( Number1, Number2 )

    Ví dụ minh họa : Để tính số ngày bạn đã làm việc cho công ty A từ 10/11/2016 đến 01/07/2019 bạn gõ như sau:

    Và kết quả nhận lại được là 585 ngày.

    Hàm and được biết đến như là một hàm logic cơ bản trong phần mềm Microsoft Excel, đây là hàm thường để sử dụng với hàm IF để xét nhiều logic cùng lúc.

    Kết quả trả về là TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE

    Cú pháp hàm And : =AND (Logical 1 , Logical 2, ….)

    Trong đó các đối số Logical 1, Logical 2 là các biểu thức điều kiện

    Kết quả hàm sẽ trả về cho bạn giá trị TRUE ( 1 ) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về cho bạn kết quả có giá trị FALSE ( 0 ) nếu thấy trong đó có một hay nhiều đối số là sai.

    – Nếu trong đó đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null thì những giá trị text và Null đó chắc chắn sẽ bị bỏ qua.

    – Trong đó vùng tham chiếu không có chứa giá trị logic thì hàm sẽ trả về lỗi hiển thị VALUE

    – Các đối số trong đó bắt buộc phải là giá trị Logic hoặc mảng hay tham chiếu có giá trị logic.

    Hàm OR là hàm lý luận tương tự như hàm and, hàm OR này được sử dụng kết hợp với các hàm khác như SUMIF, HLOOKUP, VLOOKUP, COUNTIF, SUMIF,… mà hàm này không dùng độc lập.

    Cú pháp hàm OR : =OR( D1, D2… )

    ( Trong đó các đối số D1, D2 là các biểu thức điều kiện )

    Sau khi thực hiện hàm sẽ trả về cho bạn giá trị TRUE ( 1 ) nếu bất cứ đối số của nó là đúng, và ngược lại nó sẽ trả về cho bạn kết quả có giá trị FALSE ( 0 ) nếu thấy trong đó có một hay nhiều đối số là sai.

    Hàm choose sẽ trả về kết quả từ danh sách bạn chỉ định, dựa trên các vị trí được yêu cầu

    Ví dụ trên cho thấy hàm CHOOSE trả về giá trị BOAT ở vị trí thứ 3.

    1.15. Hàm COUNTIF và COUNTIFS: Đếm với điều kiện

    Hàm COUNTIFS: Để đếm các ô dựa trên nhiều điều kiện khác nhau, bạn có thể dùng hàm COUNTIFS theo ví dụ sau:

    Đếm các ô lớn hơn 5 ở cột A và trùng với tên Linh ở cột B

    2. Một vài mẹo về cách thực hiện các hàm trong Excel

    2.1. Cách sao chép các hàm trong Excel

    Một khi bạn đã gõ hàm nào đó vào một ô trong bảng tính, bạn sẽ không cần phải gõ lại nhiều lần nếu như các ô tính tiếp theo cũng sử dụng hàm công thức đó. Bạn chỉ cần thực hiện thao tác sao chép công thức hàm vào các ô liền kề bằng cách kéo fill handle (một hình vuông nhỏ ở góc dưới bên phải của ô) vào các ô muốn sử dụng cùng một hàm đó. Để sao chép công thức vào toàn bộ cột, đặt con trỏ chuột vào fill handle và kích đúp chuột vào dấu cộng.

    Chú ý: sau khi sao chép công thức, đảm bảo rằng tất cả các địa chỉ ô là chính xác. Vì địa chỉ ô có thể thay đổi hay không tùy thuộc vào việc bạn để địa chỉ ô trong công thức là địa chỉ tuyệt đối (không thể thay đổi) hay địa chỉ tương đối (có thể thay đổi).

    2.2. Cách xóa công thức nhưng không làm ảnh hưởng đến kết quả

    • Nhấn chọn tất cả các ô chứa hàm mà bạn muốn xóa.
    • Sao chép các ô đã chọn bằng cách nhấn Ctrl + C.

    2.3. Đảm bảo các tùy chọn tính toán trong bảng tính được đổi thành tự động

    2.4. Đảm bảo các dữ liệu số trong các hàm trong Excel không được định dạng

    Hãy nhớ quy tắc đơn giản này: các dữ liệu số trong các hàm trong Excel của bạn phải được nhập mà không sử dụng bất kỳ định dạng nào như ký hiệu đô la hoặc dấu phân cách thập phân. Trong bảng tính Excel, dấu phẩy là dấu phân cách đối số mặc định và ký hiệu đô la ($) được sử dụng để tạo địa chỉ tuyệt đối cho ô. Vì vậy, thay vì nhập 2.000 đô la, chỉ cần nhập 2000, sau đó định dạng giá trị đầu ra theo ý muốn của bạn bằng cách lựa chọn thiết lập.

    2.5. Các cặp dấu ngoặc đơn trong các hàm trong Excel phức tạp phải được đóng mở đầy đủ

    Khi thực hiện một hàm Excel phức tạp với một hoặc nhiều công thức lồng nhau, bạn chắc chắn sẽ phải sử dụng nhiều hơn một bộ dấu ngoặc đơn để xác định thứ tự ưu tiên cho việc tính toán. Trong các công thức Excel phức tạp như vậy, hãy đảm bảo rằng bạn đã đóng mở các dấu ngoặc đơn đầy đủ. Để hỗ trợ người dùng ghép dấu ngoặc đơn khi thực hiện các hàm trong Excel không bị thiếu hoặc thừa, Excel đã tạo ra các màu khác nhau cho mỗi cặp dấu ngoặc, vì vậy, các bạn có thể để ý đến yếu tố này để ghép ngoặc đơn sao cho đúng.

    2.6. Lưu ý quan trọng khi sử dụng dấu ngăn cách các giá trị trong các hàm trong Excel

    Một vấn đề nữa thường gây ra bối rối cho người dùng Excel đó là về dấu ngăn cách các giá trị trong hàm. Khi dùng các hàm trong Excel, người dùng sẽ thấy có máy tính thì dùng dấu phẩy (,) để ngăn cách các giá trị trong hàm Excel, nhưng có máy tính khi dùng dấu phẩy lại báo lỗi và bạn phải thay bằng dấu chấm phẩy (;) thì hàm mới thực hiện được.

    Có hiện tượng này xảy ra là vì do việc quy ước biểu diễn dữ liệu mặc định của mỗi hệ điều hành là không giống nhau. Để biết được chính xác Excel mà bạn đang dùng sẽ dùng dấu phẩy hay dấu chấm phẩy để ngăn cách giá trị các hàm trong Excel, bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn sau của chúng tôi

      Khi cửa sổ Region hiện ra, bạn nhấn chọn Additional Settings… Lúc này, sẽ có một cửa sổ mới hiện ra, mục List Separator chính là kí tự được sử dụng để ngăn cách giữa các giá trị trong hàm Excel.

    Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể thay đổi dấu mà bạn muốn sử dụng để ngăn cách giữa các giá trị trong hàm. Để không làm ảnh hưởng đến Excel, bạn có thể sử dụng thiết lập trong mục Option dành cho Excel theo hình hướng dẫn như sau:

    Khi bạn bỏ dấu tích chọn ở mục Use System separators, và lựa chọn dấu mà mình muốn, là bạn đã thay đổi được dấu ngăn cách được thiết lập mặc định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Cả Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki
  • Cách Sử Dụng Hàm Tính Toán Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Hàm Sum Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng Hàm Tính Tổng Theo Hàng Dọc
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Cơ Bản Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Word 2021, 2021, 2013, 2010, 2007 Trì
  • Hướng Dẫn Tạo Header Và Footer Đẹp Trong Word 2010, Chèn Header Và Foo
  • Hướng Dẫn Xóa Footnote Trong Word 2007, 2013, 2021, 2003, 2010
  • Cách Tính Toán Trong Word Chi Tiết (Trong Bảng Dữ Liệu)
  • Hiện Thanh Công Cụ Trong Word 2021, 2013, 2010, 2007, 2003
  • I. Phím tắt trong EXCEL

    F2: Đưa con trỏ vào trong ô

    F4: Lặp lại thao tác trước

    F12: Lưu văn bản với tên khác (nó giống với lệnh Save as đó)

    Alt + các chữ cái có gạch chân: Vào các thực đơn tương ứng

    Alt + Z: Chuyển chế độ gõ từ tiếng anh (A) sang tiếng việt (V)

    Alt + <- : Hủy thao tác vừa thực hiện (nó giống lệnh Undo)

    Ctrl + A : Bôi đen toàn bộ văn bản

    Ctrl + B : Chữ đậm

    Ctrl + I : Chữ nghiêng

    Ctrl + U : Chữ gạch chân

    Ctrl + C : Copy dữ liệu

    Ctrl + X : Cắt dữ liệu

    Ctrl + V : Dán dữ liệu copy hoặc cắt

    Ctrl + F : Tìm kiếm cụm từ, số

    Ctrl + H : Tìm kiếm và thay thế cụm từ

    Ctrl + O : Mở file đã lưu

    Ctrl + N : Mở một file mới

    Ctrl + R : Tự động sao chép ô bên trái sang bên phải

    Ctrl + S : Lưu tài liệu

    Ctrl + W : Đóng tài liệu (giống lệnh Alt + F4)

    Ctrl + Z : Hủy thao tác vừa thực hiện

    Ctrl + 1 : Hiện hộp định dạng ô

    Ctrl + 0 : Ẩn cột (giống lệnh hide)

    Ctrl + shift + 0: Hiện các cột vừa ẩn (giống lệnh unhide)

    Ctrl + 9 : Ẩn hàng (giống lệnh hide)

    Ctrl + shift + 9: Hiện các hàng vừa ẩn (giống lệnh unhide

    Ctrl + (-) : Xóa các ô, khối ô hàng (bôi đen)

    Ctrl + Shift + (+): Chèn thêm ô trống

    Ctrl + Page up (Page down) : Di chuyển giữa các sheet

    Ctrl + Shift + F: Hiện danh sách phông chữ

    Ctrl + Shift + P: Hiện danh sách cỡ chữ

    Alt + tab : Di chuyển giữa hai hay nhiều file kế tiếp

    Shift + F2 : Tạo chú thích cho ô

    Shift + F10 : Hiển thị thực đơn hiện hành (giống như ta kích phải chuộ)

    Shift + F11 : Tạo sheet mới

    II. Tạo phím tắt tùy chọn trong Word

    Đối với Word , bạn dễ dàng tạo cho mình những tổ hợp phím nóng giúp thực hiện nhanh tác vụ hơn là dùng chuột. Tính năng này rất hữu ích cho bạn tiết kiệm thời gian và chỉ có thể thực hiện đối với Word, không thể thực hiện trong PowerPoint hay Excel.

    Nếu hiện tại tác vụ đó đã có phím tắt thì tổ hộp phím đó sẽ hiển thị trong phần Current Keys. Còn nếu như tại phần Current Keys trống thì bạn có thể tự tạo tổ hợp phím tắt cho tác vụ tại Press New Shortcut Key. Lưu ý, bạn cũng có thể Replace tổ hợp phím cho phù hợp với nhu cầu sử dụng phím của mình bằng các tổ hợp phím trong phần Press New Shortcut Key. Sau đó nhấn vào Assign để hoàn tất việc thiết lập. Nhấn Close để hoàn tất. Từ bây giờ , bạn hoàn toàn có thể sử dụng tổ hợp phím hữu ích của riêng mình trong Word được rồi đấy.

    Review hot-key for Word & Excel:

    Ctrl+0 (zero): Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn

    Ctrl+J: Căn dòng chữ dàn đều 2 bên, thẳng lề

    Ctrl+S: Lưu nội dung file

    F12: Lưu tài liệu với tên khác

    F7: Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh

    Ctrl+X: Cắt đoạn nội dung đã chọn (bôi đen)

    Ctrl+C: Sao chép đoạn nội dung đã chọn

    Ctrl+Z: Bỏ qua lệnh vừa làm

    Ctrl+Y: Khôi phục lệnh vừa bỏ (ngược lại với Ctrl+Z)

    Ctrl+Shift+F: Thay đổi phông chữ

    Ctrl+Shift+P: Thay đổi cỡ chữ

    Ctrl+D: Mở hộp thoại định dạng font chữ

    Ctrl+I: Bật/tắt chữ nghiêng

    Ctrl+U: Bật/tắt chữ gạch chân đơn

    Ctrl+M: Lùi đoạn văn bản vào 1 tab (mặc định 1,27cm)

    Ctrl+Shift+M: Lùi đoạn văn bản ra lề 1 tab

    Ctrl+T: Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản vào 1 tab

    Ctrl+Shift+T: Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản ra lề 1 tab

    Ctrl+A: Lựa chọn (bôi đen) toàn bộ nội dung file

    Ctrl+G: (hoặc F5) Nhảy đến trang số

    Ctrl+H: Tìm kiếm và thay thế ký tự

    Ctrl+K: Tạo liên kết (link)

    Ctrl+Q: Lùi đoạn văn bản ra sát lề (khi dùng tab)

    Ctrl+Shift+<: Giảm 2 cỡ chữ

    Ctrl+F2: Xem hình ảnh nội dung file trước khi in

    Alt+Shift+S: Bật/Tắt phân chia cửa sổ Window

    Ctrl+¿: (enter) Ngắt trang

    Alt+Tab: Chuyển đổi cửa sổ làm việc

    Start+D: Chuyển ra màn hình Desktop

    Start+E: Mở cửa sổ Internet Explore, My computer

    Ctrl+Alt+O: Cửa sổ MS word ở dạng Outline

    Ctrl+Alt+N: Cửa sổ MS word ở dạng Normal

    Ctrl+Alt+P: Cửa sổ MS word ở dạng Print Layout

    Ctrl+Alt+L: Đánh số và ký tự tự động

    Ctrl+Alt+F: Đánh ghi chú (Footnotes) ở chân trang

    Ctrl+Alt+D: Đánh ghi chú ở ngay dưới dòng con trỏ ở đó

    Ctrl+Alt+M: Đánh chú thích (nền là màu vàng) khi di chuyển chuột đến mới xuất hiện chú thích

    Ctrl+Alt+1: Tạo heading 1

    Ctrl+Alt+2: Tạo heading 2

    Ctrl+Alt+3: Tạo heading 3

    Alt+F8: Mở hộp thoại Macro

    Ctrl+Shift++: Bật/Tắt đánh chỉ số trên (x2)

    Ctrl++: Bật/Tắt đánh chỉ số dưới (o2)

    Ctrl+Space (dấu cách): Trở về định dạng font chữ mặc định

    Esc: Bỏ qua các hộp thoại

    Ctrl+Shift+A: Chuyển đổi chữ thường thành chữ hoa (với chữ tiếng Việt có dấu thì không nên chuyển)

    Alt+F10: Phóng to màn hình (Zoom)

    Alt+Print Screen: Chụp hình hộp thoại hiển thị trên màn hình

    Print Screen: Chụp toàn bộ màn hình đang hiển thị

    Ngoài ra để sử dụng thanh Menu bạn có thể kết hợp phím Alt+ký tự gạch chân cũng sẽ xử lý văn bản cũng rất nhanh chóng, hiệu quả không kém gì tổ hợp phím tắt ở trên

    And Excel hot-key

    F2 Sửa nội dung thông tin trong ô

    Ctrl-Page Up Tiến lên 1 sheet (Sheet 1 sang Sheet 2)

    Ctrl-Page Down Lùi về 1 sheet (Sheet 3 về Sheet 2)

    Ctrl-Shift-” Sao chép dữ liệu từ ô ngay phía trên ô hiện thời

    Ctrl-‘ Sao chép công thức từ ô ngay phía trên ô hiện thời

    Ctrl-$ Chuyển định dạng ô hiện thời sang định dạng tiền tệ với 2 con số sau dấu phẩy

    Alt-Enter Xuống dòng trong một ô

    Kiểm soát hướng di chuyển của con trỏ khi ấn Enter .

    III. Một số phím tắt trong Windows

    1. Các tổ hợp phím với phím Windows

    – Mở menu Start: Nhấn phím Windows

    – Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab

    – Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause

    – Mở Windows Explorer: Windows + E

    – Thu nhỏ/phục hồi các cửa sổ: Windows + D

    – Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M

    – Không thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M

    – Mở hộp thoại Run: Windows + R

    – Mở Find: All files: Windows + F

    – Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F

    2. Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer

    – Mở phần trợ giúp chung: F1

    – Đổi tên thư mục/tập tin được chọn: F2

    – Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3

    – Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5

    – Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete)

    – Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)

    – Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10

    – Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter

    – Mở menu Start: Ctrl + Esc

    – Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, ký tự đầu tiên (nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.

    3. Làm việc với Windows Explorer

    – Mở hộp thoại Goto Folder: Ctrl + G hoặc F4

    – Di chuyển qua lại giữa 2 khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6

    – Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace

    – Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng.

    – Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + * (phím * nằm ở bàn phím số)

    – Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + – (dấu – nằm ở bàn phím số)

    – Mở rộng nhánh hiện hành nếu có đang thu gọn, ngược lại, chọn Subfolder đầu tiên: RightArrow

    – Thu gọn nhánh hiện hành nếu có đang mở rộng, ngược lại, chọn folder cha: LeftArrow

    4. Làm việc với cửa sổ:

    – Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6

    – Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6

    – Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9

    – Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10

    – Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M

    – Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter

    – Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5

    – Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W

    – Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter

    – Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen

    – Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen

    – Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab

    – Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab

    – Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc

    – Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Esc

    – Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar

    – Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + –

    – Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4

    5. Làm việc với hộp thoại

    – Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: Backspace

    – Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4

    – Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5

    – Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab

    – Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab

    – Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (SettingsControl Panel): Ctrl + Tab

    – Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab

    – Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên

    – Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar

    – Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục

    – Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm

    – Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + DownArrow

    – Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc

    – Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc

    IV. Một số phím tắt trong MS Word

    1. các phím tắt sử dụng trên toàn tập tin:

    CTRL + N : mở trang mới.

    CTRL + O : mở tài liệu đã có.

    CTRL + S : lưu tài liệu.

    CTRL + W : đóng tập tin.

    CTRL + X : cắt tài liệu khi bôi đen.

    CTRL + C : chép đoạn văn bản bôi đen (copy).

    CTRL + Z : khôi phục cái bị xóa nhầm.

    CTRL + J : canh lề 2 bên.

    CTRL + F2 : xem tài liệu trước khi in.

    CTRL + P : in nhanh tài liệu.

    CTRL + H : tìm và thay thế.

    CTRL + D : chọn font chữ.

    CTRL + A : bôi đen toàn bộ.

    CTRL + G : nhảy đến trang số.

    CTRL + M : tăng lề đoạn văn.

    CTRL + ALT + HOME : xem nhanh tập tin.

    CTRL + ALT + N/O/P : hiển thi màn hình ở chế độ Nomal/Outlien/Page_layout.

    ALT + F4 : thoát khỏi ứng dụng.

    CTRL + ESC : khởi động MenuStart.

    CTRL + ] : phóng to chữ khi được bôi đen.

    CTRL + [ : thu nhỏ chữ khi được bôi đen.

    F2 : đổi tên file

    2. các phím tắt đặc biệt:

    ENTER : ngắt đoạn chuyển sang đoạn mới.

    SHIFT + ENTER : ngắt dòng.

    CTRL + ENTER : ngắt trang.

    ALT + F10 : kích hoạt thanh công cụ chuẩn.

    DELETE : xóa ký tự bên trái điểm chèn.

    INSERT : bật chế độ chèn hay ghi chồng lên.

    SHIFT + TAB : sang trái 1 ô trong bảng.

    TAB : sang phải 1 ô trong bảng.

    CTRL + ALT + PAGE UP : lên đầu cửa sổ.

    PAGE UP/PAGE DOWN : cuộn lên or xuống 1 trang trong màn hình.

    CTRL + PAGE DOWN : xuống cuối trang màn hình.

    CTRL + END : xuống cuối tập tin.

    SHIFT + F5 đến vị trí điểm chèn khi đóng tập tin lần trước.

    4. các phím tắt để định dạng Paragraph:

    CTRL + 1/2/5 : tạo khoảng cách dòng đơn/ đôi/ rưỡi.

    CTRL + V : dán văn bản vào vị trí con trỏ.

    CTRL + L/ R/ E : canh lề trái/ phải/ giữa.

    CTRL + SHIFT + M : di chuyển tất cả các dòng của đoạn văn qua trái 1 bước.

    CTRL + T :di chuyển tất cả các dòng của đoạn văn qua phải 1 bước.

    CTRL + SHIFT + Q : hủy bỏ kiểu định dạng đoạn.

    CTRL + SHIFT + S : thay đổi style (thanh công cụ định dang hiển thị).

    CTRL + SHIFT + N : áp dụng cho style Nomal.

    CTRL + SHIFT + : 1/2/3 : áp dụng cho style nomal 1/2/3.

    CTRL + SHIFT + : áp dụng cho style list.

    5. phím tắt dùng cho định dạng ký tự:

    CTRL + SHIFT + F : thay đổi font chữ.

    CTRL + SHIFT + P : thay đổi cỡ chữ.

    SHIFT + F3 : thay đổi kiểu chữ (hoa_thường).

    CTRL + SHIFT + A : chuyển đổi tất cả thành chữ hoa.

    CTRL + B/I/U :bật tắt chế độ chữ đậm/nghiêng/gạch dưới nét đơn.

    CTRL + SHIFT + W/D : bật tắt chế độ gạch dưới nét đơn/nét đứt.

    CTRL + SHIFT + H : chuyển đổi dạng thức( ko gõ được chữ).

    CTRL + SHIFT + += : đánh chỉ số trên (VD: M2)

    CTRL + = : đánh chỉ số dưới (VD: H2SO4)

    CTRL + SPACBAR : xóa định dạng thủ công.

    CTRL + SHIFT + Z : xóa định dạng được thực hiện bằng phím tắt.

    CTRL + SHIFT + Q : tạo font chữ Symbol.

    CTRL + D : hiển thị hộp thoại Font.

    SHIFT + F1 : xem kiểu định dạng cỡ chữ.

    CTRL + SHIFT + F : chuyển đổi Font chữ.

    CTRL + SHIFT + K/A : in chữ hoa nhỏ/lớn.

    CTRL + SHIFT + C : sao chép thuộc tính vào Clipboard.

    CTRL + SHIFT + V : dán định dạng từ Clipboard vào văn bản.

    6. các phím tắt dùng cho hiệu chỉnh văn bản & hình ảnh:

    SHIFT + END/HOME : đến cuối/đầu dòng.

    SHIFT + PAGE UP/DOWN : lên /xuống 1 màn hình.

    CTRL + SHIFT + END/HOME : đến cuối /dầu trang tài liệu.

    CTRL + F3 : cắt vào Spike.

    CTRL + C : copy chữ hình.

    CTRL + SHIFT + F1 : dán nội dung Spike.

    CTRL + SHIFT + C : sao chép dạng thức.

    SHIFT + ENTER : dấu cách dòng.

    CTRL + ENTER : dấu cách trang.

    CTRL + SHIFT +ENTER : dấu cách cột.

    7. các phím tắt dùng để in:

    CTRL + P : in tài liệu.

    CTRL + ALT + I em tài liệu trong chế độ in.

    PAGE UP/DOWN : dịch chuyển lên xuống 1 trang.

    8. các phím tắt sử dụng trong chế độ Outline:

    SHIFT + N : giảm cấp toàn đoạn.

    SHIFT + ALT + + : mở nội dung of đề mục đang hiện hành.

    SHIFT + ALT + L :hiển thị dòng đầu tiên or toàn bộ nội dung văn bản.

    9. các phím tắt dùng cho trường:

    SHIFT + ALT + D/P/T: trường Date/Page/Time.

    CTRL + F9 : trường rỗng.

    CTRL + ALT + L : trường Listnum.

    CTRL + ALT + F7 : cập nhật thông tin liên kết ttrong tài liệu.

    F9 : cập nhật trường.

    CTRL + 6 : ngắt liên kết trường.

    F11 : đến trường kế tiếp.

    SHIFT + F11 : lùi về trường trước đó.

    CTRL +F11: khóa trường.

    CTRL + SHIFT + F11 : mở khóa trường.

    10. các phím tắt dùng trong Mailmarge:

    SHIFT + ALT + K em thử kết quả Mailmarga.

    SHIFT + CTRL + N : trộn tài liệu.

    SHIFT + CTRL + M : in tài liệu đã trộn.

    SHIFT + CTRL + H : hiệu chỉnh tài liệu Mailmarge.

    SHIFT + ALT + F/E : chèn chú thích cuối /dầu trang.

    12. các phím tắt dùng cho web:

    CTRL + K : chèn Hyperlink.

    CTRL + C/V : sao chép/dán Hyperlink.

    CTRL + S : sao lưu Hyperlink.

    V. Một số phím tắt trong MS Excel

    1. Phím tắt Chức năng:

    Ctrl + A Chọn toàn bộ bảng tính

    Ctrl + C Sao chép. Enter: dán một lần.

    Ctrl + V dán nhiều lần

    Ctrl + F Bật hộp thoại tìm kiếm

    Ctrl + H Bật hộp thoại tìm kiếm và thay thế.

    Ctrl + N Tạo mới một bảng tính trắng

    Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn

    Ctrl + S Lưu bảng tính

    Ctrl + X cắt một nội dung đang chọn

    Ctrl + Z Phục hồi thao tác trước đó

    Ctrl + F4, Alt + F4 Đóng bảng tính, đóng Excel

    2. Phím tắt trong di chuyển:

    Ctrl + Mũi tên Di chuyển đến vùng dữ liệu kế tiếp

    Ctrl + Home Về ô A1

    Ctrl + End về ô có dữ liệu cuối cùng

    Ctrl + Shift + Home Chọn từ ô hiện tại đến ô A1

    Ctrl + Shift + End Chọn từ ô hiện tại đến ô có dữ liệu cuối cùng

    3. Phím tắt trong định dạng:

    Ctrl + B: Định dạng in đậm

    Ctrl + I: Định dạng in nghiêng.

    Ctrl + U: Định dạng gạch chân.

    Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format Cells.

    4. Chèn cột, dòng, trang bảng tính:

    Ctrl + Spacebar: Chèn cột

    Shift + Spacebar: Chèn dòng

    Shift + F11: Chèn một trang bảng tính mới

    5. Công thức mảng:

    Ctrl + G: Bật hộp thoại Go to để đến một mảng đã được đặt tên trong bảng tính.

    Shift + F3: Nhập công thức bằng cửa sổ Insert Function

    Ctrl + Shift + Enter : Kết thúc một công thức mảng

    Ctrl + F3: Đặt tên mảng cho một vùng dữ liệu.

    F3: Dán một tên mảng vào công thức.

    Ẩn hiện các cột.

    Ctrl + 0 : Ẩn các cột đang chọn.

    Ctrl + Shift + 0: Hiện các cột bị ẩn trong vùng đang chọn.

    Chọn các vùng ô không liên tục

    Để chọn các vùng ô, dãy ô không liên tục. Bạn dùng chuột kết hợp giữ phím Ctrl để chọn các vùng ô không liên tục cần chọn.

    Chuyển đổi giữa các bảng tính đang mở.

    Ctrl + Tab, hoặc Ctrl + F6 để chuyển đổi qua lại giữa các bảng tính đang mở.

    Chuyển đổi giữa các trang bảng tính (sheet)

    Ctrl + Page Up: Chuyển sang sheet trước.

    Ctrl + Page Down: Chuyển sang sheet kế tiếp

    Dán nội dung cho nhiều ô cùng lúc.

    Chọn một nội dung cần sao chép, nhấn Ctrl + C.

    Nhấn Enter để dán nội dung vào vùng ô trên

    Không chuyển sang ô khác sau khi nhập

    Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Enter sau khi nhập để không di chuyển con trỏ sang ô kế tiếp

    Hoặc vào menu Tools – Options. Chọn thẻ Edit. Bỏ chọn mục Move selection after Enter Direction.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chèn Text Box & Drop Cap Trong Microsoft Word
  • Làm Chữ Cái To Ở Đầu Dòng Trong Word 2021, 2013, 2010, 2007, 2003, Tạo
  • Cách Xóa Gạch Chân Trong Word, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh Dưới Chữ Trong W
  • Cách Sửa Lỗi Bị Mất Chữ Khi Nhập Nội Dung Trong Word 2021, 2021, 2013,
  • Khắc Phục Lỗi Khi Đánh Văn Bản Bị Mất Chữ, Nhảy Chữ Trong Word Và Hơn Thế Nữa
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100