Hàm Right Trong Excel Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • File Excel Bị Lỗi.. Và Cách Phục Hồi Hiệu Quả Nhất !
  • Cách Khắc Phục Lỗi Excel The Name Already Exists Nhanh Chóng
  • Cách Sử Dụng Hàm Nhân Trong Excel
  • Tạo Một Công Thức Đơn Giản Trong Excel
  • Cách Thêm Dòng, Thêm Hàng Trong Excel
  • Hàm Right trong ứng dụng Excel không phải là một hàm phức tạp. Về cơ bản thì hàm Right trong Excel được sử dụng để lấy ký tự bên phải trong một chuỗi nào đó.

    Đặc điểm của hàm RIGHT

    Hàm RIGHT luôn l trả về kết quả là các ký tự ở dạng Text văn bản, các ký tự trả về có thể là các số và sẽ dễ gây hiểu lầm là các số. Điều này hoàn toàn không đúng, mặc dù các giá trị trả về gần giống với các số nhưng nó vẫn luôn là Text văn bản. Tùy vào từng trường hợp cụ thể khi kết hợp với nhiều hàm khác, bạn sẽ cần phải định dạng lại các kết quả này để phù hợp nhất khi tính toán và tra cứu.

    Hướng dẫn dùng hàm RIGHT trên Excel

    Hàm RIGHT có cú pháp sử dụng là =RIGHT(text,[num_chars]). Trong đó:

    • text: là chuỗi văn bản các bạn muốn trích xuất các ký tự.
    • num_chars: số lượng ký tự mà các bạn muốn hàm RIGHT trích xuất.

    Lưu ý:

    • Nếu num_chars bỏ qua thì mặc định của nó là 1.
    • Num_chars luôn phải lớn hơn hoặc bằng 0.
    • Nếu num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi văn bản thì hàm RIGHT trả về toàn bộ chuỗi văn bản.

    Ví dụ 1: Dùng hàm RIGHT tìm ký tự

    Ví dụ 2: Hàm RIGHT tìm ký tự số

    2 hàm này kết hợp với nhau sẽ trả về kết quả là giá trị số. Do hàm RIGHT trong Excel luôn trả về chuỗi văn bản, ngay cả khi giá trị gốc là chữ số. Nếu dùng thêm hàm VALUE thì kết quả là số.

    Ví dụ 3: Hàm RIGHT xuất ký tự sau 1 ký tự cụ thể

    Khi muốn tách chuỗi ký tự theo sau một ký tự cụ thể cần dùng hàm SEARCH trong Excel hoặc hàm FIND để xác định vị trí ký tự đó, nhưng trừ đi vị trí ký tự được chọn trong tổng chuỗi ký tự được trả về bằng hàm LEN.

    Công thức kết hợp là =RIGHT(chuỗi văn bản, LEN(chuỗi văn bản) – SEARCH(kí tự, chuỗi văn bản)).

    Với bảng ví dụ này cần tìm phần tên trong ô Họ tên, nhập công thức =RIGHT(B2,LEN(B2)-SEARCH(” “,B2)) và nhấn Enter.

    Với việc kết hợp 3 hàm trên, chúng ta có thể áp dụng để xuất chuỗi ký tự theo sau bất kỳ một ký tự khác, như dấu phẩy, hai chấm, dấu gạch nối,…

    Ví dụ 4: Hàm RIGHT loại n ký tự đầu tiên trong chuỗi

    Công thức sử dụng RIGHT(string, LEN(string)-number of chars to remove).

    Ví dụ 5: Hàm RIGHT xuất ký tự sau dấu phân cách cuối cùng

    Áp dụng công thức vào bảng dữ liệu này chúng ta nhập =RIGHT(B6,LEN(B6)-SEARCH(“$”,SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””))))) và nhấn Enter. Trong đó:

    • LEN(B6): tổng chiều dài của chuỗi ký tự trong ô B6.
    • LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””)): chiều dài của chuỗi ký tự không có dấu hai chấm.
    • LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””)): tổng chiều dài ban đầu trừ đi chiều dài chuỗi ký tự không có dấu hai chấm.
    • SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””))): thay thế dấu hai chấm phân tách cuối cùng bằng ký tự mới $, hàm SUBSTITUTE cho phép thay thế ký tự được chỉ định trong chuỗi.
    • SEARCH(“$”,SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””)))): xác định vị trí của dấu phân tách cuối cùng, trong hình dấu hai chấm được thay bằng dấu $.
    • RIGHT(B6,LEN(B6)-SEARCH(“$”,SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””))))): trả về chuỗi bên phải dấu phân tách cuối cùng, lấy tổng chiều dài chuỗi trừ đi vị trí của dấu phân cách.

    Người đăng: hoyTime: 2021-10-20 18:40:46

    --- Bài cũ hơn ---

  • P Value Là Gì? Cách Tích P Value Và Ý Nghĩa Của P Value
  • Ref Là Gì? Ref Là Viết Tắt Của Từ Gì? Ý Nghĩa Của Ref Là Như Thế Nào?
  • Hàm Average, Averagea,averageif, Averageifs Trong Excel
  • Macro Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng, Có Ví Dụ Minh Họa
  • Các Ví Dụ Công Thử Mảng Cho Excel Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Và Người Dùng Muốn Tìm Hiểu Sâu
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Chia Trong Excel Có Ví Dụ
  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Hàm Count Trong Excel, Có Ví Dụ Và Video, Hàm Đếm Count, Ví Dụ Và Cách
  • Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì
  • Hàm LEFT, Hàm RIGHT là 2 hàm thuộc các hàm xử lý chuỗi rất hay dùng đối với người sử dụng Excel.

    – Trước tiên ta cần phải biết hàm LEFT được dùng để làm gì. Câu trả lời như sau: Hàm LEFT trong Excel được dùng để Trích ra “n” ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên trái.

    – Cấu trúc của hàm Left như sau:

    n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).

    Ví dụ: Trích ra 6 ký tự trong chuỗi “ketoanthienung.vn” từ phía bên trái.

    Ta sẽ có công thức như sau: LEFT(“ketoanthienung.vn”,6) = ketoan

    Các tham số trong hàm LEFT ở công thức này:

    Text= “ketoanthienung.vn” (Vì ở dạng Text nên chuỗi phải đặt trong dấu ngoặc kép)

    n = 6: Số ký tự sẽ trích ra

    Nếu trích ra 2 ký tự từ chuỗi đó ta sẽ được như sau: LEFT(“ketoanthienung.vn”,2) = ke

    Ví dụ từ công việc cụ thể: Dựa vào bảng Danh sách nhân viên của Công ty X, yêu cầu điền kết quả vào cột (Phân loại theo chức vụ) biết rằng cột này nhận 2 ký tự đầu của Mã số Nhân Viên.

    Vì cột Phân loại theo Chức vụ nhận 2 chữ cái đầu của Mã số Nhân viên, nên áp dụng hàm xử lý chuỗi LEFT trong EXCEL, kết quả cho ô D3 như sau: D3 =LEFT(C3,2) Sao chép công thức xuống các ô còn lại, ta thu được kết quả như sau:

    2. Cách sử dụng hàm Right trong Excel

    Tương tự như hàm LEFT hàm RIGHT trong Excel được dùng để Trích ra “n” ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên phải.

    – Cấu trúc của hàm Right như sau:

    n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).

    Ví dụ: Trích ra 2 ký tự trong chuỗi “ketoanthienung.vn” từ phía bên phải.

    Sao chép công thức bằng cách kéo xuống các ô còn lại, ta thu được kết quả như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Công Thức Hàm Len Đếm Số Ký Tự Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm If Có Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Hàm Mod Trong Excel (Chia Lấy Số Dư) Và Hàm Chia Lấy Phần Nguyên Quotient Trong Excel
  • Hàm Mod Trong Excel, Cách Dùng Hàm Mod Có Kèm Ví Dụ
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Mod Trong Excel
  • Hàm Right Trong Excel, Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Right Kèm Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Group Và Ungroup Dữ Liệu Trong Pivot Table
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Nhập Liệu Trong Google Sheet
  • Hàm Unique Trong Excel Lọc Giá Trị Duy Nhất Trong Vùng
  • Hàm Unique Cho Các Phiên Bản Office Thấp Hơn
  • Hàm Xlookup Trong Excel Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Chủ đề tóm tắt trong bài viết

    Công thức và chức năng của hàm RIGHTB trong Excel

    Cú pháp để sử dụng hàm này trong bảng tính Excel là :

    • RIGHT(text,)
    • Text : Đây là một trường bắt buộc cần phải có trong hàm RIGHT này và nó là chuỗi văn bản (có chứa các kí tự) mà người sử dụng muốn xuất
    • Num-chars : Ở trường này thì người dùng không cần sử dụng cũng được còn nếu bạn dùng thì đây là một trong những đối số chỉ rõ số kí tự mà bạn muốn xuất (được tính từ trái sang phải)
    • Num_bytes : Cũng giống như ở num_chars nhưng ở trường này thì được dựa trên số byte

    Ở nếu như người sử dụng Excel cần chú ý đến 3 trường hợp trong phần Num-chars. Cụ thể như sau :

    1. Nếu Num-chars trong hàm RIGHT của bạn trường hợp là số âm thì kết quả nhận được sẽ là giá trị bị lỗi (#VALUE! Error)
    2. Nếu Num-chars trong hàm RIGHT của bạn trong trường hợp nhiều hơn tổng kí tự của chuỗi thì tất cả những kí tự sẽ được trả lại
    3. Còn nếu như trường hợp bạn bỏ sót num-chars thì một kí tự mặc định của chuỗi đó trong file Excel sẽ được trả lại

    Điểm khác biệt giữa hàm RIGHT và RIGHTB

    • Đầu tiên là về hàm RIGHT thì các bạn có thể thấy nó luôn luôn đếm mỗi ký tự là 1 (mặc dù trong bảng Excel của bạn thì nó thuộc byte đơn hay byte kép đi chăng nữa và cũng bất chấp việc người dùng mặc định ngôn ngữ là gì)
    • Về hàm RIGHTB thì lại khác nó có chức năng đếm mỗi ký tự kép là 2 khi mà người dùng soạn thảo một ngôn ngữ hỗ trợ DBCS và đặt nó làm ngôn ngữ mặc định. Ngoài ra, nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì hàm RIGHTB sẽ đếm mỗi kí tự này là 1

    Cách sử dụng hàm RIGHT trong Excel kèm ví dụ mẫu

    Vẫn sử dụng trường hợp ở trên nhưng trong ví dụ này nhưng sử dụng RIGHT để lấy 2 ký tự từ trong cột mã học sinh thì sẽ sử dụng công thức E5= RIGHT (D6, 2) bạn có thể thấy kết quả được hiển thị như bên dưới

    Xuất chuỗi ký tự con sau một ký tự xác định

    Đối với việc người dùng muốn xuất một ký tự con theo một ký tự nhất định trong bảng tính Excel, ở đây thì các bạn có thể sử dụng hàm RIGHT kết hợp với cả hàm SEARCH để có thể xác định được vị trí đó. Ngoài ra, trừ vị trí của ký tự được chọn trong tổng chuỗi ký tự trong file Excel thì có thể dùng thêm hàm LEN để kéo số ký tự từ phía bên phải về chuỗi văn bản.

    Các bạn có thể tham khảo 2 hàm khác được nói đến ở đây thông qua đường dẫn tham khảo :

    Để thực hiện cách phân xuất chuỗi ký tự này các bạn có thể sử dụng công thức : RIGHT(text) – SEARCH(kí tự,)). Ở đây thì mình có một ví dụ cho phần này như =RIGHT(A2,LEN(A2)-SEARCH(” “,A2)) (ảnh ví dụ minh họa bên dưới)

    Hàm RIGHT trong Excel có trả về số hay không ?

    Nguyên nhân hàm RIGHT trong Excel không thực hiện được với ngày tháng?

    Chắc hẳn đối với những bạn newbie thì sẽ có thắc mắc rằng không hiểu tại sao hàm RIGHT trong Excel lại không thể thực hiện được với ngày tháng thì lý do khá đơn giản rằng hàm Excel này chỉ dùng được với chuỗi văn bản mà ngày tháng trong bảng tính lại là những con số nên chắc chắn không thể thực hiện được

    Đối với những bạn nào muốn test thử hàm RIGHT đối với ngày tháng thì kết quả trả về thì trong file Excel của bạn sẽ hiển thị một vài chữ số cuối cùng trong bảng tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Rand (Random) Trong Excel
  • Cách Tìm Phần Nguyên Của Phép Chia Với Hàm Quotient Và Hàm Int
  • Hướng Dẫn Cách Viết Điều Kiện Với Hàm Query Trong Googlesheet
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Chức Năng Justify Tự Động Xuống Dòng Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Dsum Chi Tiết Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Right Là Gì ? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Right Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Small Trong Excel Để Tìm Và Đánh Dấu Các Giá Trị Dưới Cùng
  • Small If Công Thức Để Tìm Giá Trị Thấp Nhất Thứ N
  • Hàm Small Của Excel Để Tìm Và Đánh Dấu Các Giá Trị Thấp Nhất
  • Tự Động Lọc Dữ Liệu Trước Khi Nhập Từ Sql Server Trong Excel
  • Hàm Sumif Là Gì, Ý Nghĩa Hàm Sumif, Dùng Sumif Trong Excel
  • hàm RIGHT là để tìm ký tự trong một chuỗi ký tự lựa chọn. Nếu hàm LEFT dùng để tách chuỗi ký tự bên trái thì hàm RIGHT ngược lại, tách chuỗi ký tự từ bên phải trong 1 dãy ký tự mà người dùng lựa chọn. Rồi khi đó hàm RIGHT trả về kết quả là một hoặc nhiều ký tự cuối trong một chuỗi văn bản dựa vào số lượng ký tự hiển thị trong ô dữ liệu

    Cách sử dụng hàm RIGHT trong Excel

    Cú pháp hàm RIGHT là =RIGHT(text,[num_chars]).

    Trong đó:

    text: là chuỗi văn bản mà các bạn muốn trích xuất các ký tự.

    num_chars: là số lượng ký tự mà các bạn muốn hàm RIGHT trích xuất.

    Lưu ý:

    Nếu num_chars bỏ qua thì mặc định của nó sẽ là 1.

    Num_chars luôn luôn phải lớn hơn hoặc bằng 0.

    Nếu num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi văn bản thì hàm RIGHT trả về toàn bộ chuỗi văn bản.

    Các ví dụ về hàm RIGHT trong Excel

    Dùng hàm RIGHT tìm ký tự

    Chẳng hạn với bảng dữ liệu ở phía dưới, tiến hành trích xuất ba ký tự cuối trong từng ô dữ liệu. Tại ô kết quả nhập công thức là =RIGHT(B2,3) rồi ấn Enter.

    Hai hàm này kết hợp với nhau sẽ trả về kết quả là giá trị số. Do hàm RIGHT luôn trả về chuỗi văn bản, ngay cả khi giá trị gốc có là chữ số. Nếu dùng thêm hàm VALUE thì kết quả là số.

    Dùng hàm RIGHT xuất ký tự sau 1 ký tự cụ thể

    Khi muốn tách chuỗi ký tự theo sau một ký tự cụ thể phải dùng hàm SEARCH trong Excel hoặc hàm FIND để xác định vị trí ký tự đó, nhưng trừ đi vị trí ký tự được chọn trong tổng chuỗi ký tự được trả về bằng hàm LEN. Công thức kết hợp là =RIGHT(chuỗi văn bản, LEN(chuỗi văn bản) – SEARCH(kí tự, chuỗi văn bản)).

    Với bảng ví dụ này cần tìm phần tên trong ô Họ tên, nhập công thức =RIGHT(B2,LEN(B2)-SEARCH(” “,B2)) và nhấn Enter.

    Với việc kết hợp 3 hàm trên, chúng ta có thể áp dụng để xuất chuỗi ký tự theo sau bất kỳ một ký tự nào khác, như dấu phẩy, hai chấm, dấu gạch nối,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Kế Toán Excel
  • Tùy Chỉnh Ribbon Excel Cho Nhu Cầu Của Bạn
  • Lỗi Ref Trong Excel Là Gì? Cách Khắc Phục Tình Trạng Này
  • Cách Khắc Phục Lỗi #ref Và Cách Copy Giá Trị Trong Excel Của Ô Mà Không Phải Công Thức
  • Pixel Là Gì? Cách Quy Đổi Px Sang Cm,em,pt,mm
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Mid
  • Cách Sử Dụng Hàm Right, Hàm Left Trong Excel Hiệu Quả
  • 5 Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Excel 2010 Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Đánh Số Thứ Tự Trong Excel Khi Lọc Dữ Liệu
  • Đánh Số Thứ Tự Kết Quả Lọc Autofilter Với Hàm Subtotal
  • Bài viết này hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm Left, hàm Right trong excel một cách cụ thể chi tiết để các bạn dễ nắm bắt và vận dụng vào thực tế sử dụng.

    Cách sử dụng hàm Left trong Excel

    Trước tiên ta cần phải biết hàm LEFT được dùng để làm gì? Hàm LEFT trong Excel được dùng để trích ra ” n” ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên trái.

    – Công thức của hàm Left như sau: LEFT(text, n) hoặc LEFT(text,)

    Trong đó: _ Text: thể hiện chuỗi ký tự

    _ n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excelsẽ mặc định giá trị là 1).

    Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Right trong excel

    Ví dụ: Trích ra 2 ký tự trong chuỗi “hayhochoi.vn” từ phía bên phải.

    Ta sẽ có công thức như sau: RIGHT(“hayhochoi.vn”,2) = vn

    Các tham số trong hàm RIGHT ở công thức này:

    Text= “hayhochoi.vn” (Vì ở dạng Text nên chuỗi phải đặt trong dấu ngoặc kép)

    n = 2: Số ký tự sẽ trích ra

    Trở lại với ví dụ trên yêu cầu điền kết quả vào cột Mã nhãn hàng biết rằng cột này nhận 3 ký tự cuối của Mã hàng.

    Vì cột Mã nhãn hàng nhận 3 ký tự cuối của Mã hàng, nên ta áp dụng hàm RIGHT trong trường hợp này. Công thức cho ô kết quả D4 như sau:D4 =RIGHT(A4,3). Sao chép công thức bằng cách kéo xuống các ô còn lại, ta thu được kết quả như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Dãy Số Ngẫu Nhiên Không Trùng Lặp Trong Excel
  • 3 Cách Đếm Số Ô Trống Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Hàm Find And Replace Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find And Replace Trong Excel
  • Find Và Replace Nâng Cao Trong Excel
  • Hàm Tách Họ Và Tên Trong Excel, Hàm Left, Right

    --- Bài mới hơn ---

  • Tách Họ Tên Đệm Trong Excel
  • Tách Họ, Tên Đệm Và Tên Trong Excel
  • Khi Bạn Cần Phân Tách Tên Và Họ Trong Excel
  • Cách Tách Biệt Họ Và Tên Trong Excel
  • Cách Lọc Top 10 Sản Phẩm Bán Chạy Nhất Trong Báo Cáo Bán Hàng Excel Bằng Pivot Table
  • Khi làm việc với Excel nhiều khi bạn thường để Họ và tên chung trong một cột nhưng khi làm việc trong một số trường hợp bạn lại cần tách ra thành cột Họ tên đệm và cột Tên hoặc cột Họ và cột Tên đệm với Tên, vậy cách tách sẽ làm thế nào? Mời bạn theo dõi thủ thuật Tách họ và tên trong Excel để biết cách thực hiện.

    Dùng hàm Left, Right để tách họ và tên trong Excel

    Hàm tách họ và tên trong Excel, hàm Left, Right

    Giả sử ta có một bảng biểu với các thông tin Họ và tên như hình dưới:

    Bạn thực hiện cách tách theo các bước sau:

    Bước 1: Bạn đặt con trỏ chuột vào 1 ô nào đó trong cột Họ, sau đó gõ công thức

    =LEFT(D3,FIND(” “,D3,1)-1)

    (D3 là ô chứa dữ liệu tên đầy đủ)

    Trong công thức trên, hàm LEFT có chức năng cắt chuỗi ký tự phía bên trái với điều kiện cắt từ khoảng trắng đầu tiên ở ô D3. Do đó với chuỗi ký tự trong ô D3 là Nguyễn Văn Hòa, từ “Nguyễn” sẽ thỏa mãn điều kiện của công thức và tách chuỗi ký tự mang giá trị của Họ sang 1 ô riêng.

    Bước 2: Bạn di chuột vào góc ô vừa gõ công thức sao cho xuất hiện dấu cộng “+” màu đen giống như hình, sau đó nhấn giữ và kéo chuột xuống các ô còn lại để áp dụng hàm cho cả cột.

    Và đây là kết quả sau khi bạn tách Họ của cột Họ tên học sinh trong Excel:

    Bước 3: Tiếp tục tách Tên học sinh trong bảng bằng cách đặt con trỏ chuột vào ô bất kỳ trong cột Tên học sinh, sau đó gõ câu lệnh:

    =RIGHT(D3,LEN(D3)-FIND(” “,D3,1))

    (D3 là ô chứa dữ liệu tên đầy đủ)

    Trong công thức trên, hàm RIGHT có chức năng cắt chuỗi kỹ tự phía bên phải với điều kiện cắt thỏa mãn hàm đếm ký tự LEN trong ô D3

    Như vậy là bạn vừa cùng chúng tôi thao tác xong các bước để dùng Hàm tách họ và tên trong Excel với hàm LEFT và hàm RIGHT, các bước thực hiện để bạn tách Họ và tách Tên khá đơn giản nên chỉ cần bạn xem kỹ hơn là sẽ hiểu và thao tác được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cộng Trừ Ngày Tháng Trong Excel
  • Các Công Thức Tính Ngày Tháng Năm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Cộng Trừ Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Tính Chênh Lệch Thời Gian Trong Excel
  • Cách Trừ Giờ Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Right, Hàm Left Trong Excel Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Excel 2010 Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Đánh Số Thứ Tự Trong Excel Khi Lọc Dữ Liệu
  • Đánh Số Thứ Tự Kết Quả Lọc Autofilter Với Hàm Subtotal
  • Cách Sử Dụng Hàm Đánh Số Thứ Tự Tự Động Trên Excel
  • Công Thức Đánh Số Thứ Tự Trong Excel 2021, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Hàm LEFT, Hàm RIGHT là 2 hàm thuộc các hàm xử lý chuỗi rất hay dùng đối với người sử dụng Excel. Bài viết này hướng dẫn các bạn chi tiết cách sử dụng 2 hàm này.

    1. Cách sử dụng hàm Right trong Excel

    Trước tiên ta cần phải biết hàm RIGHT được dùng để làm gì. Câu trả lời như sau: Hàm RIGHT trong Excel được dùng để Trích ra “n” ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên phải.

    Cấu trúc của hàm Right như sau:

    RIGHT(text, n) hoặc RIGHT(text, )

    Với ý nghĩa của từng ký tự:

    Text: thể hiện chuỗi ký tựn: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).

    Ví dụ: Trích ra 6 ký tự trong chuỗi “cntech.vn” từ phía bên trái.

    Ta sẽ có công thức như sau: LEFT(“cntech.vn”, 6) = cntech

    Các tham số trong hàm LEFT ở công thức này:

    Text = “cntech.vn” (Vì ở dạng Text nên chuỗi phải đặt trong dấu ngoặc kép)

    n = 6: Số ký tự sẽ trích ra

    Nếu trích ra 2 ký tự từ chuỗi đó ta sẽ được như sau: LEFT(“cntech.vn”, 2) = cn

    Ví dụ từ công việc cụ thể: Dựa vào bảng Danh sách nhân viên của Công ty X, yêu cầu điền kết quả vào cột (Phân loại theo chức vụ) biết rằng cột này nhận 2 ký tự đầu của Mã số Nhân Viên.

    Vì cột Phân loại theo Chức vụ nhận 2 chữ cái đầu của Mã số Nhân viên, nên áp dụng hàm xử lý chuỗi LEFT trong EXCEL, kết quả cho ô D3 như sau: D3 =LEFT(C3,2) Sao chép công thức xuống các ô còn lại, ta thu được kết quả như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Mid
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel 2010
  • Cách Tạo Dãy Số Ngẫu Nhiên Không Trùng Lặp Trong Excel
  • 3 Cách Đếm Số Ô Trống Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Hàm Find And Replace Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Mid, Left, Right Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Kết Hợp If, Left, Mid, Right, Hlookup
  • Cách Tính Lương Trong Excel Dùng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid Và If
  • Chi Tiết Cách In Trang Chẵn Lẻ Trong Word Excel Pdf
  • Có Thể Bạn Chưa Biết: Cách In Trang Chẵn Lẻ Trong Word, Excel, Pdf
  • Đánh Số Thứ Tự Lặp Lại Theo Chu Kỳ Và Tự Động Xếp Phòng Thi Trong Excel
  • Trong Excel, 3 hàm LEFT, hàm RIGHT và hàm MID là những hàm Excel quan trọng và cơ bản để tiến hành xử lý ký tự có trong chuỗi ký tự ở trên bảng dữ liệu. Với hàm LEFT, khi tiến hành nhập hàm thì Excel sẽ lấy các ký tự ở bên trái. Hàm RIGHT sẽ lấy những ký tự ở bên phải. Còn lại là hàm MID sẽ tiến hành lấy chuỗi ký tự ở giữa tương đương với yêu cầu của người dùng. Cách thực hiện của các hàm này tương đối giống nhau, nhập lệnh, sau đó lựa chọn số ký tự muốn lấy ở trong bảng số liệu là xong.

    Hàm MID sẽ cắt ra n ký tự trong chuỗi ký tự từ vị trí ban đầu m.

    Cú pháp thực hiện của hàm MID sẽ là =MID(text,m,n).

    • text: chuỗi ký tự cần cắt.
    • m: Vị trí bắt đầu cần cắt của chuỗi ký tự.
    • n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự.

    Tại ô D3, chúng ta sẽ nhập công thức =MID(C3,5,2) rồi nhấn Enter. Nghĩa là sẽ lấy 2 ký tự bắt đầu từ ký tự thứ 5 trong ô C3 và điền ký tự kết quả vào ô D3.

    Để thực hiện với những ô còn lại, chúng ta chỉ cần kéo xuống các ô còn lại để cho ra kết quả tương tự.

    Ngoài ra, cách thực hiện hàm LEFT và RIGHT cũng là hai hàm lấy ký tự tương ứng với bên trái và bên phải trong chuỗi ký tự. Bạn thực hiện tương tự như với hàm MID.

    Cú pháp của hàm LEFT là =LEFT(text,n).

    Trong đó text là chuỗi ký tự cần lấy và n là số ký tự cần cắt. Nếu không có tham số n, Excel sẽ tự động lấy từ giá trị đầu tiên trong chuỗi.

    Chẳng hạn cần lấy số hiệu lớp trong tên lớp với 4 ký tự tính từ ký tự đầu tiên. Bạn sẽ nhập hàm =LEFT(C3,4).

    Cú pháp hàm RIGHT là =RIGHT(text,n).

    Nguồn: https://quantrimang.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Trích Xuất Chuỗi Ký Tự Left, Right, Mid
  • Hàm Right Trong Excel, Cú Pháp Và Ví Dụ Minh Họa
  • Cách Dùng Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel: Left(), Right(), Mid(), Len()
  • 1️⃣【Hàm Left/right: Công Thức, Cách Dùng Trong Excel 】™ Excel
  • Hàm Left/right: Công Thức, Cách Dùng Trong Excel ” Cập Nhật Tin Tức Công Nghệ
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Right, Mid, Len Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Kết Hợp Hàm Vlookup Với Hàm Left
  • Hướng Dẫn Đánh Số Thứ Tự Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2013
  • Đánh Số Thứ Tự Lặp Lại Theo Chu Kỳ Và Tự Động Xếp Phòng Thi Trong Exce
  • Hàm Tạo Số Phiếu Tự Động Trong Excel
  • Trung tâm kế toán Hải Phòng hướng dẫn sử dụng sử dụng hàm Left, hàm Right, hàm Mid, hàm Len trong Excel dùng để xử lý chuỗi rất hay. Hướng dẫn công thức và cách sử dụng các hàm trên.

    1. Cách sử dụng hàm Left trong Excel

    – Hàm LEFT trong Excel được dùng để trích ra “n” ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên trái.

    – Công thức cấu trúc hàm LEFT như sau:

    LEFT(text, n) hoặc LEFT(text,)

    Trong đó:

    Text: thể hiện chuỗi ký tự

    n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).

    Ví dụ: Trích ra 3 ký tự trong chuỗi “ketoanhaiphong.top” từ phía bên phải.

    Ta sẽ có công thức như sau: RIGHT(“ketoanthienung.vn”,3) = top

    Các tham số trong hàm RIGHT ở công thức này:

    Text= “ketoanhaiphong.top” (Vì ở dạng Text nên chuỗi phải đặt trong dấu ngoặc kép)

    n = 3: Số ký tự sẽ trích ra

    Trở lại với ví dụ trên yêu cầu điền kết quả vào cột (Phân loại theo số hiệu) biết rằng cột này nhận 3 ký tự cuối của Mã số Nhân Viên.

    Vì cột phân loại theo Số hiệu nhận 3 ký tự cuối của Mã Số Nhân viên, nên ta áp dụng hàm RIGHT trong trường hợp này.

    Công thức cho ô kết quả E3 như sau: E3 =RIGHT(C3,3)

    Sao chép công thức bằng cách kéo xuống các ô còn lại, ta thu được kết quả như sau:

    Hàm Mid() dùng để lấy ra n ký tự của chuỗi (Text) từ ngay vị trí bắt đầu được chỉ định

    Cấu trúc của hàm Mid() trong Excel

    MID(Text,Start_num, [num_chars])

    Giải thích:

    • Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần lấy ra.
    • Vị trí bắt đầu để lấy n ký tự từ trong chuỗi đã cho
    • Là số ký tự muốn lấy ra từ ngay vị trí bắt đầu của Chuỗi đã cho.

    Lưu ý:

    • Nếu vị trí bắt đầu lớn hơn độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về “” (văn bản trống).
    • Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn độ dài văn bản, nhưng vị trí bắt đầu cộng với số ký tự vượt quá độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về các ký tự đến cuối của văn bản.
    • Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn 1 thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi #VALUE! .
    • Nếu số ký tự là số âm thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi #VALUE! .

    Theo ví dụ trên tại cột phân loại theo bậc lương, ta sử dụng hàm Mid như sau:

    Hàm Len() dùng để đếm chiều dài (số ký tự) của chuỗi (Text)

    Cấu trúc của hàm Len() trong Excel: Giải thích: Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần đếm tổng chiều dài bao nhiêu ký tự. Ví dụ về hàm Len() trong Excel

    Len(“ketoanhaiphong.top”) = 18

    Hàm Len() sẽ đếm tổng số ký tự của chuỗi “ketoanhaiphong.top”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Ngày Tháng, Mật Khẩu, Chuỗi Văn Bản Ngẫu Nhiên Bằng Hàm Rand Và Randbetween
  • Cách Tạo Dữ Liệu Ngẫu Nhiên Tự Động Trong Excel Với Vlookup Randbetween
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cách Làm Tròn Số Trong Excel 365, Excel 2021, Excel 2021, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003 Và Google Sheets
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Round Trong Excel
  • Power Query Là Gì? Tại Sao Cần Học Power Query?
  • Các Hàm Cắt Chuỗi, Nối Chuỗi Trong Excel, Hàm Concatenate, Right

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cộng Trừ Ngày Tháng Năm Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Cộng Trừ Khoảng Thời Gian Lớn Hơn 24 Giờ, 60 Phút, 60 Giây Trong Excel
  • Cách Tách Họ Tên Trong Excel
  • File Excel Quản Lý Bán Hàng Đơn Giản
  • Tổng Hợp Mẫu File Excel Quản Lý Bán Hàng Online 2021
  • HÀM NỐI CHUỖI CONCATENATE TRONG EXCEL

    Hàm ConcateNate được sử dụng để nối các chuỗi lại với nhau. Ví dụ trong trường hợp bạn nhập Họ và Tên trong các ô khác nhau, nhưng sau đó lại phải gộp chúng vào cùng một ô, để sử dụng hàm ConcateNate, chúng ta sẽ có cú pháp như sau:

    ConcateNate (text 1, text 2, …)

    Trong Đó:

    Text 1: là chuỗi thứ 1. Bắt buộc.

    Text 2 …: tùy chọn. Có thể lên đến tối đa 255 chuỗi. Các chuỗi phải được phân tách nhau bởi dấu phẩy.

    Ví dụ ta có bảng dữ liệu sau:

    CÁC HÀM CẮT CHUỖI TRONG EXCEL

    Ở đây chúng ta có 3 làm cắt chuỗi bao gồm:

    – Hàm Right : Dùng để cắt và lấy phần bên phải của một chuỗi

    – Hàm Left : Dùng để cắt và lấy phần bên trái của một chuỗi

    – Hàm Mid : Dùng để cắt và lấy phần giữa của một chuỗi

    Cách dùng hàm Right:

    – Cú Pháp: RIGHT(text, n)

    – Trong Đó: + Text: chuỗi ký tự.

    + n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự. (Nếu không có tham số này, excel sẽ mặc định giá trị là 1).

    – Chức Năng: Cắt ra n ký tự trong chuỗi text kể từ phía bên phải.

    Ví dụ: Cắt chuỗi với trường hợp không có tham số n:

    Áp dụng hàm RIGHT để lấy ký tự của cột “Mã HS” trường hợp không có tham số n.

    – Trên G5 ta gõ công thức như sau: E6= RIGHT (D6) và nhấn Enter.

    – Ô D6 là ô chứa dữ liệu muốn cắt chuỗi.

    – Kết quả sẽ hiển thị lên ô E5

    Cách dùng hàm Left:

    Cú Pháp: = LEFT(text, n)

    Trong Đó: – text: Chuỗi ký tự.

    – n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự. (Nếu không có tham số này, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).

    Chức Năng: Cắt ra n ký tự trong chuỗi text kể từ phía bên trái của chuỗi.

    Ví dụ:

    Để cắt một ký tự phía bên trái của chuối các bạn sử dụng hàm LEFT.

    Ở đây để lấy ra ký tự đầu của mã số nhân viên với công thức : E5=LEFT(C5)

    Cách dùng hàm MID:

    – Cú Pháp: MID(text,m,n)

    – Trong Đó: + Text: Chuỗi ký tự.

    + m: Vị trí bắt đầu cần cắt chuỗi ký tự.

    + n: Số ký tự cần cắt ra từ chuỗi ký tự.

    – Chức Năng: Cắt ra n ký tự trong chuỗi text bắt đầu từ vị trí m.

    Ví dụ:

    Dựa vào bảng Danh sách học viên yêu cầu điền lọc ra được mã tỉnh của học sinh với hai ký tự ở giữa. T

    – Nhập công thức tại ô E5 như sau: E5= MID (D6,3,2) – Trả về 2 ký tự của chỗi D6 bắt đầu từ ký tự thứ 3

    – Kéo xuống các ô còn lại để sao chép công thức.

    Ta thu được kết quả như sau:

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cac-ham-cat-chuoi-noi-chuoi-trong-excel-23263n.aspx

    Ngoài ra, trong Excel có rất nhiều hàm quan trọng trong quá trình tính toán và sử dụng, hàm Vlookup là một ví dụ cụ thể. Người dùng thường sử dụng hàm Vlookup để tìm và lọc ra các dữ liệu quan trọng theo điều kiện cho trước trong một bảng tính nhiều dữ liệu. Bạn đọc có thể tham khảo cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel để sử dụng thuần thục hàm này hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Tách Chuỗi Văn Bản Trong Excel Theo Dấu Phẩy, Khoảng Trắng, Ký Tự Xác Định
  • Tổng Hợp Các Cách Cộng Trừ Trong Excel
  • Cách Tính Chi Phí Sử Dụng Vốn Bình Quân
  • Hướng Dẫn Về Chi Phí Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc)
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel, Tỉ Lệ Giảm Giá, Thuế
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100