Các Ham Số Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Hàm Thống Kê: Sum, Count, Counta, Min, Max, Average Trong Excel
  • Các Hàm Thống Kê Thường Dùng Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Left Trong Excel Kế Toán
  • Cách Sử Dụng Hàm Left Trong Excel Để Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Trái
  • Làm Việc Với Các Hàm Vba Trả Về Một Mảng Trong Excel 2021
  • Bao gồm các hàm xử lý chuỗi văn bản như trích lọc, tìm kiếm, thay thế, chuyển đổi chuỗi văn bản trong Excel.

    HàmCông dụngHàmCông dụng

    Công dụng

    Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI có miền giá trị từ 1 – 255 sang ký tự tương ứng

    Công thức

    = CHAR( number) number là một mã số trong bảng mã ANSI.

    Ví dụ

    Tham khảo Hàm T

    ==============

    Công dụng

    Trả về mã số của ký tự đầu tiên trong chuỗi ký tự

    Công thức

    text là chuỗi ký tự.

    Để dễ hiểu hơn, bạn áp dụng các công thức sau vào bất kỳ ô nào trong bảng tính.

    Công thức Giải thích

    = CODE(“ABC”)

    Trả về 65, Mã số của ký tự A.

    = CODE(“VIETNAM”)

    Trả về 86, Mã số của ký tự V.

    Công dụng

    Chuyển đổi số thành dạng tiền tệ, với số thập phân được chỉ định để làm tròn số đó.

    Công thức

    = DOLLAR( number,decimals) number là số cần chuyển sang định dạng tiền tệ.

    decimalslà số số thập phân. Nếu decimals < 0 thì hàm sẽ làm tròn về bên trái số. Mặc định là 2.

    Lưu ý!

    Điểm khác biệt chính giữa một ô tiền tệ được định dạng bằng lệnh Format – Cells – Numbers từ menu và định dạng một số với hàm DOLLAR là hàm DOLLAR chuyển đổi kết quả của nó sang dạng văn bản ( text) trong khi định dạng với lệnh Cells vẫn là số. Bạn có thể tiếp tục dùng số được định dạng với hàm DOLLAR trong công thức, bởi vì Microsoft Excel đổi số được nhập ở dạng giá trị text sang dạng số khi nó được tính.

    Ví dụ

    Để thử công thức, bạn có thể copy các giá trị bên trong bảng vào bảng tính và nhập công thức vào.

    Công thức Giải thích

    = DOLLAR(A1)

    Trả về $1050.50 – làm tròn với 2 số thập phân

    = DOLLAR(A2,0)

    Trả về $1050 – làm tròn thành số nguyên.

    = DOLLAR(A3,-2)

    Trả về $1100 – làm tròn về bên trái 2 số.

    Tìm chuỗi find_text bên trong chuỗi within_text, và trả về vị trí bắt đầu của within_text trong find_text.

    = FIND( find_text,within_text,start_num) find_text là chuỗi cần tìm.

    within_text là chuỗi chứa chuỗi cần tìm. start_num: vị trí bắt đầu trong chuỗi within_text để tìm kiếm. Nếu để trống, start_num là 1.

    Lưu ý!

    Nếu không tìm thấy text_find trong within_text hàm trả về lỗi #VALUE!Nếu start_num (vị trí bắt đầu tìm kiếm) nhỏ hơn 0 hàm trả về lỗi #VALUE!

    Nếu start_num lớn hơn chiều dài chuỗi cần tìm find_text hàm trả về lỗi #VALUE!

    Ví dụ

    Công thức

    Giải thích

    = FIND(“N”,A1)

    Trả về 6 – vị trí xuất hiện N trong Việt Nam

    = FIND(A1,A2)

    Trả về lỗi #VALUE! do không tìm thấy Việt Nam trong Hà Nội

    Trích bên trái một chuỗi một hoặc nhiều ký tự dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.

    Công thức

    = LEFT( text,num_chars) text là chuỗi cần trích ký tự

    num_chars là ký tự mà bạn cần trích bên trái chuỗi text..

    Lưu ý!

    num_chars không phải là số âm

    num_charsnếu lớn hơn độ dài của chuỗi thì sẽ trả về toàn bộ chuỗi text.

    num_chars nếu bỏ qua thì mặc định là 1.

    Ví dụ

    Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

    A

    B

    1

    SBD Họ và tên

    QSA0001

    Nguyễn Hoài An

    QSA0002

    Nguyễn Tấn Anh

    2

    3

    Công thức Giải thích

    =LEFT(A2,3)

    Trả về QSA

    QSA là mã trường dự thi của thí sinh

    Công dụng

    Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi sang chữ thường.

    Công thức

    = LOWER( text) text là chuỗi, hoặc tham chiếu đến chuỗi cần chuyển định dạng.

    Ví dụ

    Để thử công thức, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào bảng tính và nhập công thức vào.

    A

    B

    1

    SBD Họ và tên

    QSA0001

    Nguyễn Hoài An

    QSA0002

    Nguyễn Tấn Anh

    2

    3

    Công thức Giải thích

    = LOWER(A2)

    Trả về qsa0001

    = LOWER(B2)

    Trả về nguyễn hoài an

    Tham khảo Hàm UPPER, Hàm PROPER

    Công dụng

    Trích một chuỗi con từ một chuỗi text, bắt đầu từ vị trí start_num với số ký tự được chỉ định num_chars

    Công thức

    = MID( text,start_num,num_chars) text là chuỗi hoặc tham chiếu đến chuỗi.

    start_num: vị trí bắt đầu trích lọc chuỗi con trong textnum_chars: số ký tự của chuỗi mới cần trích từ chuỗi text

    Lưu ý!

    start_num: lớn hơn chiều dài chuỗi textthì hàm trả về chuỗi rỗng “” start_num: nhỏ hơn 1 hàm trả về lỗi #VALUE!

    num_chars: âm MID trả về lỗi #VALUE!

    Ví dụ

    Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

    1

    Mã hàng Tên Hàng Đơn vị tính

    MC010A

    Bàn mica loại A

    cái

    PL012B

    Bàn plastic loại B

    cái

    2

    3

    Công thức Giải thích

    =MID(A2,3,3)

    Trả về 010

    ================

    Công dụng

    Trích bên phải một chuỗi văn bản một hoặc nhiều ký tự dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.

    Công thức

    = RIGHT( text, num_chars) text là chuỗi cần trích ký tự

    num_chars là ký tự mà bạn cần trích bên phải chuỗi text.

    Lưu ý!

    num_chars không phải là số âm num_charsnếu lớn hơn độ dài của chuỗi thì sẽ trả về toàn bộ chuỗi text.

    num_chars nếu bỏ qua thì mặc định là 1.

    Ví dụ

    Để dễ hiễu hơn, bạn hãy copy các giá trị bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

    Thay thế một chuỗi cụ thể bên trong chuỗi bằng chuỗi khác. Dùng SUBSTITUTE khi muốn thay thế một chuỗi cụ thể.

    = SUBSTITUTE( text,old_text,new_text,instance_num) text: chuỗi văn bản cần thay thế nội dung.

    old_text: nội dung bên trong chuỗi text cần thay thế.. new_text: chuỗi văn bản mới để thay chuỗi cũ

    instance_num: chỉ định thay thế ở lần mà tìm thấy chuỗi old_texttrong chuỗi text. Nếu bỏ qua thì sẽ thay thế tất cả các old_text được tìm thấy trong chuỗi text.

    Ví dụ

    Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

    1

    Mã hàng Số lượng

    CD001

    10

    DVD002

    20

    2

    3

    Chuyển một giá trị số sang văn bản với kiểu định dạng số được chỉ định.

    Công thức

    = TEXT( value,format_text)

    value giá trị số, hoặc tham chiếu đến giá trị số cần chuyển đổi.

    format_text kiểu định dạng bạn muốn chuyển đổi. Có thể tham khảo các kiểu định dạng trong Format – Cells, thẻ Number, trong danh sách Category.

    format_text không đựơc có dấu *kết quả của TEXT không được tính toán ở kiểu số nữa.

    Ví dụ

    Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

    A

    B

    C

    1

    Doanh thu tháng 12

    Tên hàng Số tiền Ghi chú

    2

    3

    4

    5

    6

    Công dụng

    Xóa tất cả các ký tự trắng của chuỗi trừ những khoảng trắng đơn dùng để làm khoảng cách bên trong chuỗi.

    Công thức

    = TRIM( text)

    text chuỗi cần xóa các ký tự trắng.

    Ví dụ

    = TRIM(” Microsoft Excel”). Trả về Microsoft Excel sau khi loại bỏ các khoảng trắng đầu chuỗi này.

    Đổi chuỗi text đại diện cho một số thành dữ liệu kiểu số

    text là chuỗi văn bản đại diện cho một số.

    Lưu ý!

    text là định dạng số, ngày tháng, hoặc thời gian bất kỳ được Microsoft Excel công nhận. Nếu không phải định dạng trên sẽ trả về lỗi #VALUE!

    Ví dụ

    Để thử công thức, bạn có thể copy các giá trị bên trong bảng vào bảng tính và nhập công thức vào.

    A

    B

    1

    SBDHọ và tên

    QSA0100

    Nguyễn Tấn Minh

    QSA0101

    Nguyễn Văn Minh

    2

    3

    = VALUE(RIGHT(A2,4) ). Trả về 100. Kết quả của hàm RIGHT chỉ trả về một chuỗi muốn chuyển nó thành số phải dùng hàm VALUE.

    Công dụng

    Xóa những ký tự không hiển thị và in được trong Worksheet được đưa từ các ứng dụng khác.

    Công thức

    = CLEAN( text) text là vùng dữ liệu cần xóa những ký tự không cần thiết.

    Công dụng

    Dùng để kết nối các chuỗi văn bản thành một chuỗi

    Công thức

    = CONCATENATE( text1,text2,…)

    text1, text2 là các chuỗi văn bản con cần kết nối thành một chuỗi duy nhất.

    Lưu ý!

    Có thể dùng toán tử & để kết nối các chuỗi thay cho hàm CONCATENATE.

    Ví dụ

    Để thử công thức, bạn có thể copy các giá trị bên trong bảng vào bảng tính và nhập công thức vào.

    Công dụng

    So sánh hai chuỗi văn bản. Trả về TRUE nếu cả hai chuỗi giống nhau hoàn toàn, FALSE nếu ngược lại. EXACT phân biệt chữ thường và chữ hoa.

    Công thức

    = EXACT( text1,text2) text1 là chuỗi văn bản thứ nhất.

    text2 là chuỗi văn bản thứ hai.

    Ví dụ

    Để thử công thức, bạn có thể copy các giá trị bên trong bảng vào bảng tính và nhập công thức vào.

    Công thức Giải thích

    = EXACT( A1 , A2)

    Trả về TRUE

    = EXACT( A2 , B2)

    Trả về FALSE

    Công dụng

    Chuyển đổi một số sang dạng văn bản (text) đồng thời làm tròn nó với số số thập phân được chỉ định.

    Công thức

    = FIXED( number, decimals,no_commas) number là dữ liệu kiểu cần chuyển đổi

    decimals là số số thập phân chỉ định để làm tròn số. Nếu decimals âm thì sẽ làm tròn về bên trái number.

    no_commas là cờ hiệu có giá trị (TRUE hoặc FALSE). Nếu TRUE thì kết quả trả về không có dấu phân cách hàng nghìn.

    Lưu ý!

    Số trong Excel không lớn hơn 15 ký số, nhưng phần thập phân có thể tới 127 ký số.

    decimals nếu bỏ qua thì có giá trị mặc định là 2.

    co_commas nếu bỏ qua thì có giá trị mặc định là FALSE.

    Ví dụ

    Công thức Giải thích

    =FIXED(A1,0,TRUE)

    Trả về 1025

    =FIXED(A2,,)

    Trả về 5,005.56

    =FIXED(A3,-2)

    Trả về 707,800

    Công dụng

    Tính độ dài (số ký tự) của mỗi chuỗi.

    Công thức

    = LEN( text) text là nội dung mà bạn cần xác định độ dài.

    Ví dụ

    Để dễ hiểu, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mớ và nhập công thức vào.

    A

    B

    1

    SBD Họ và tên

    QSA0001

    Nguyễn Hoài An

    QSA0002

    Nguyễn Tấn Anh

    2

    3

    Công thức Giải thích

    = LEN(A2)

    Trả về 7

    = LEN(C3)

    Trả về 0

    Công dụng

    Chuyển ký tự đầu tiên của mỗi từ thành chữ hoa, và các ký tự còn lại thành chữ thường.

    Công thức

    = PROPER( text) text là chuỗi văn bản cần chuyển định dạng

    Ví dụ

    Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

    A

    B

    1

    nguyễn an nhiên

    TRẦN NHẬT NAM

    2

    3

    Công thức Giải thích

    = PROPER(A2)

    Trả về Nguyễn An Nhiên

    = PROPER(A3)

    Trả về Trần Nhật Nam

    Tham khảo Hàm LOWER, Hàm UPPER

    Công dụng

    Thay thế một phần của chuỗi text bằng một chuỗi khác dựa vào số ký tự bạn chỉ định.

    Công thức

    = REPLACE( old_text,start_num,num_chars,new_text)

    old_text: chuỗi cũ cần thay thế

    start_num: vị trí bắt đầu thay thế

    num_chars: số ký tự của chuỗi cũ bắt đầu từ vị trí start_num sẽ bi6 thay bằng chuỗi mới.

    new_text: chuỗi mới dùng để thay thế một phần chuỗi cũ.

    Ví dụ

    Để dễ hiễu hơn,bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

    A

    B

    1

    Địa chỉ web tìm kiếm

    www.google.com.vn

    www.vinaseek.com

    2

    3

    Công dụng

    Lặp lại một chuỗi với số lần do bạn đưa ra.

    Công thức

    = REPT( text,number_times) text: chuỗi cần lặp lại

    number_times: số lần lặp lại

    Lưu ý!

    number_times: bằng 0 REPT trả về chuỗi rỗng “” text: không phải là số nguyên sẽ được làm tròn

    Kết quả REPT không được quá 32.767 ký tự, nếu lớn hơn trả về lỗi #VALUE!

    Ví dụ

    Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng dưới vào bảng tính mới và nhập công thức vào.

    Công thức Giải thích

    =REPT(A1,5)

    Trả về $$$$$

    =REPT(A2,4)

    Trả về 9999

    =REPT(A3,50000)

    Trả về #VALUE!

    Trả về vị trí đầu tiên của ký tự cần tìm bên trong chuỗi.

    Công thức

    = SEARCH( find_text,within_text,star_num) find_text: chuỗi cần tìm. Có thể dùng ký tự ? để đại diện một ký tự đơn, dùng * để đại diện một nhóm ký tự. Nếu muốn tìm dấu ? hoặc dấu * thì gõ dấu ~ trước ký tự đó.

    within_text: chuỗi chứa chuỗi mà bạn muốn tìm.

    star_num: vị trí bắt đầu tìm kiếm.

    Lưu ý!

    SEARCH không phân biệt chữ thường, chữ hoa

    SEARCH tương tự như FIND nhưng FIND phân biệt chữ thường và chữ hoa khi tìm kiếm

    SERACH tìm không có kết quả sẽ trả về lỗi #VALUE!

    Ví dụ

    Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

    1

    SBD Họ và tên

    QSA0010

    Nguyễn Minh

    QSA0210

    Nguyễn Văn Chương

    2

    3

    Trả về chuỗi nếu giá trị được tham chiếu là một chuỗi.

    Công thức

    value tham chiếu tới giátrị cần kiểm tra.

    Lưu ý!

    value tham chiếu đến chuỗi text thì T trả về chuỗi, ngược lại trả về chuỗi rỗng “”.

    Không dùng hàm T trong công thức của bạn vì Microsoft Excel có khả năng tự chuyển đổi các kiểu dữ liệu phù hợp khi cần thiết. Hàm T được Excel hỗ trợ để tương thích với các ứng dụng bảng tính khác.

    Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

    1

    Quốc gia HCV HCB HCĐ

    Việt Nam

    120

    50

    60

    Thái Lan

    98

    60

    56

    2

    3

    Công dụng

    Chuyển tất cả các ký tự trong chuỗi thành ký tự hoa.

    = UPPER( text) text là chuỗi văn bản cần chuyển định dạng

    Ví dụ

    Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

    = UPPER(“Việt Nam”) Trả về “VIỆT NAM”

    Tham khảo Hàm LOWER, Hàm PROPER

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Về List Và Database Dùng Trong Excel
  • Cách Cộng Trừ Nhân Chia Bằng Các Hàm Trong Excel
  • Các Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel
  • Hàm Hlookup Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng Hlookup
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Nhanh Chóng Và Chính Xác Nhất
  • Ham Co Ban Excel Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyen De Hay Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt
  • Không Đánh Được Số Thứ Tự Trong Excel
  • Cách Khắc Phục Lỗi Bộ Lọc Trong Bảng Tính Excel
  • Hướng Dẫn Cách Khắc Phục Lỗi Copy Và Paste Trong Excel
  • Lỗi #value!, #ref!, #num, #n/a, #div/0!, #name?, #null! Trong Excel Và Cách Sửa
  • #NUM! : Lỗi này do kết quả công thức quá lớn hoặc quá nhỏ mà Excel không thể tính được.

    #N/A! : Lỗi này xảy ra khi công thức được sao chép đến ô mới mà tại ô đó không có giá trị nào.

    CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCEL

    VII. Các thông báo lỗi thông thường :

    #NAME? : Lỗi này thông báo khi bạn nhập sai tên hàm hoặc tên biến.

    #REF! : Lỗi này thông báo công thức đang sử dụng một ô không có thực.

    #VALUE! : Lỗi này thông báo khi thức xuất hiện các phép toán không cùng kiểu dữ liệu.

    ##### : Lỗi này thông báo khi dữ liệu bị tràn do cột không đủ độ rộng để hiển thị dữ liệu.

    CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCEL

    Một số hàm tính toán thông dụng

    I. Nhóm hàm Logic :

    AND(Logical1 , Logical2 , . . .)

    – Trả về kết quả True hoặc False của các biểu thức logic.

    – Nếu tồn tại ít nhất một biểu thức (Logical) có giá trị là False thì hàm AND cho kết quả False, nếu không thì cho kết quả True.

    – Ví dụ : OR(3<2 , 5< 8) = True.

    Một số hàm tính toán thông dụng

    I. Nhóm hàm Logic :

    NOT (Logical)

    – Trả về kết quả là True, khi biểu thức có giá trị là False.

    Và ngược lại, trả về kết quả là False khi biểu thức có giá trị True.

    – Ví dụ : ROUND (35123.374 , 2) = 35123.37

    ROUND (35123.374 , 1) = 35123.4

    ROUND (35123.374 , -3) = 35000

    II. Nhóm hàm số học :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    SQRT(Number)

    – Trả về căn bậc hai của số Number.

    – Ví dụ : SQRT (16) = 4.

    II. Nhóm hàm số học :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    MAX(Number1 , Number2 , . . .)

    – Trả về giá trị lớn nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . .

    – Ví dụ :

    Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.

    Công thức trong ô B4 là MAX(B1 : B3) = 8.

    MIN(Number1 , Number2 , . . .)

    – Trả về giá trị nhỏ nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . .

    – Ví dụ :

    Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.

    Công thức trong ô B4 là MIN(B1 : B3) = 3.

    III. Nhóm hàm thống kê :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    III. Nhóm hàm thống kê :

    AVERAGE(Number1 , Number2, . . . )

    – Trả về kết quả là trung bình cộng của các số đã liệt kê Number1 , Number2 , . . .

    – Ví dụ :

    Dữ liệu trong các ô : B1, B2, B3 là 4, 8, 3

    Công thức ô B4 là AVERAGE(B1 : B3) = 5

    Một số hàm tính toán thông dụng

    COUNT(Value1 , Value2 , . . .)

    – Trả về kết quả là số các phần tử kiểu số.

    Ví dụ :

    COUNT(2 , “ab” , 5 , 4) = 3.

    Dữ liệu trong các ô B1 , B2 , B3 , B4 là SN , 4 , 8 , 3.

    Công thức trong ô B5 là COUNT(B1 : B4) = 3.

    III. Nhóm hàm thống kê :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    COUNTA(Value1 , Value2 , . . .)

    – Trả về kết quả là số các phần tử khác trống (ô trống là ô không có dữ liệu)

    SUM(Number1 , Number2, . . .)

    – Trả về giá trị là tổng của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . .

    – Ví dụ :

    Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.

    Công thức trong ô B4 là SUM(B1 : B3) = 15.

    III. Nhóm hàm thống kê :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    RANK(Number,Ref, : Điều kiện xếp hạng (0 : Xếp hạng theo thứ tự giảm dần; 1 Xếp hạng theo thứ tự tăng dần).

    III. Nhóm hàm thống kê :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    Ví dụ hàm RANK

    Khi thứ thự xếp bằng 1

    Khi thứ thự xếp bằng 0

    IV. Nhóm hàm về chuỗi :

    LEFT(Text , Num_char)

    – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ trái sang phải Num_char ký tự

    Ví dụ :

    LEFT(“Pham Van Tuan” , 8) = ” Pham Van”.

    Một số hàm tính toán thông dụng

    RIGHT(Text , Num_char)

    – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ phải sang trái Num_char ký tự

    Ví dụ :

    RIGHT(“Pham Van Tuan” , 4) = ” Tuan”

    IV. Nhóm hàm về chuỗi :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    MID (Text , Start_num , Num_char)

    – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ vị trí Start_num và dài Num_char ký tự

    Ví dụ :

    MID(“Pham Van Tuan” , 6 , 3) = “Van”

    IV. Nhóm hàm về chuỗi :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    LEN(Text): Trả về kết quả là chiều dài của chuỗi Text.

    Vi dụ : LEN(“Trung Tam Tin Hoc”) = 17.

    UPPER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ in.

    Ví dụ : UPPER(“hoa hong”) = “HOA HONG”

    IV. Nhóm hàm về chuỗi :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    LOWER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ thường.

    Ví dụ :

    LOWER(“HOA HONG”) = “hoa hong”

    PROPER(Text): Trả về chuỗi Text trong đó ký tự đầu tiên mỗi từ đã được đổi sang dạng chữ in.

    Ví dụ :

    PROPER(“le nguyen anh thu”) = “Le Nguyen Anh Thu”.

    IV. Nhóm hàm về chuỗi :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    TRIM(Text): Trả về chuỗi Text trong đó các ký tự trắng ở đầu và cuối chuỗi được cắt bỏ.

    Ví dụ : TRIM(” hoa hong “) = “hoa hong”.

    CONCATENATE(Text1,Tex2,Text3,…) : Trả về kết quả là một chuỗi kết nối các Text1, Text2, …

    Ví dụ :

    CONCATENATE(“dem”,”dong”) = “demdong”.

    IV. Nhóm hàm về chuỗi :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    DATE(Year, Month, Date)

    – Trả về kết quả ứng với ngày tháng năm.

    Ví dụ :

    DATE(93, 08, 25) = 25/08/93 (nếu ô chứa hàm định dạng hiển thị số lớp Date và dạng DD/MM/YY).

    V. Nhóm hàm ngày, giờ :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    NOW(): Trả về kết quả là ngày, giờ hiện hành.

    Ví dụ : NOW() = 09/12/2009 10:25 PM

    V. Nhóm hàm ngày, giờ :

    TODAY(): Trả về kết quả là ngày hiện hành.

    Ví dụ : TODAY() = 09/12/2009.

    Một số hàm tính toán thông dụng

    DAY(serial_number): Trả về kết quả là một ngày, ứng với giá trị serial_number.

    Ví dụ : DAY(32156) = 14.

    V. Nhóm hàm ngày, giờ :

    MONTH(serial_number) : Trả về kết quả là một tháng, ứng với giá trị serial_number.

    Ví dụ : MONTH(32156) = 01.

    Một số hàm tính toán thông dụng

    YEAR(serial_number) : Trả về kết quả là một năm, ứng với giá trị serial_number.

    Ví dụ : YEAR(32156) = 1988.

    V. Nhóm hàm ngày, giờ :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    TEXT (Value , Format_Text) : Đổi số thành chuỗi (không còn giá trị tính toán).

    Ví dụ : TEXT (1.256, “###.###”) = “1.256”

    TEXT (1.256, “###.##”) = “1.26”

    VI. Nhóm hàm đổi dữ liệu :

    VALUE (Text) : Hàm này đổi một chuỗi dạng số thành số.

    Ví dụ : VALUE (“265”) = 265

    Một số hàm tính toán thông dụng

    IF (Logical_test,)

    – Hàm này trả về :

    – Giá về giá trị Value_if true nếu Logical_test là true

    Giá về giá trị Value_if false nếu Logical_test là false

     Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại cột đầu tiên của Table), tìm được tại dòng nào sẽ trả về giá trị ở dòng đó tại cột thứ Col_index (cột đầu tiên đếm là thứ 1).

    VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    Ví dụ hàm VLOOKUP

    HLOOKUP (Lookup_value, Table_array, Row_index_num, [Range_lookup])

    Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại dòng đầu tiên của Table), tìm được tại cột nào sẽ trả về giá trị ở cột đó tại dòng thứ row (dòng đầu tiên đếm là thứ 1).

    VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    Ví dụ hàm HLOOKUP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Lỗi Excel Không Tự Nhảy Công Thức
  • Cách Sửa Lỗi Excel Không Nhảy Công Thức
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Datedif Trong Google Sheets Và Excel
  • Cách In 1 Vùng Chọn Trong Microsoft Excel
  • Cách Định Dạng, Chọn Vùng In Trong Excel, Xem Trước Khi In Trong Excel
  • How To Use The Excel Counta Function

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trong Excel Bằng Mật Khẩu
  • Excel Filter For Date Range 2 Ways – Contextures Blog
  • Chọn Lọc Ô Cell Theo Màu Sắc Trong Excel
  • Excel Autofilter Shows Filter Mode – Contextures Blog
  • Cách Sử Dụng Excel 2021 – Tính Năng Sort Và Filter
  • Excel formula: Random list of namesRandom list of names

    At the core, this formula uses the INDEX function to retrieve 10 random names from a named range called “names” which contains 100 names. For example, to retrieve the fifth name from the list, we use INDEX like this…

    Excel formula: Add row numbers and skip blanksAdd row numbers and skip blanks

    In the example shown, the goal is to add row numbers in column B only when there is a value in column C. The formula in B5 is:

    =IF(ISBLANK(C5),””,COUNTA($C$5:C5))

    The IF function first checks if cell C5 has…

    Excel formula: Cell contains all of many thingsCell contains all of many things

    The key is this snippet:

    ISNUMBER(SEARCH(things,B5)

    This is based on another formula (explained in detail here) that simply checks a cell for a single substring. If the cell contains the substring, the formula…

    Excel formula: Count cells that are blankCount cells that are blank

    The COUNTBLANK function counts the number of cells in the range that don’t contain any value and returns this number as the result. Cells that contain text, numbers, dates, errors, etc. are not counted. COUNTBLANK is…

    Excel formula: Last row in mixed data with no blanksLast row in mixed data with no blanks

    This formula uses the COUNTA function to count values in a range. COUNTA counts both numbers and text to so works well with mixed data.

    The range B4:B8 contains 5 values, so COUNTA returns 5. The number 5 corresponds…

    Excel formula: Count unique valuesCount unique values

    This example uses the UNIQUE function to extract unique values. When UNIQUE is provided with the range B5:B16, which contains 12 values, it returns the 7 unique values seen in D5:D11. These are returned directly to the…

    Excel formula: Dynamic named range with OFFSETDynamic named range with OFFSET

    This formula uses the OFFSET function to generate a range that expands and contracts by adjusting height and width based on a count of non-empty cells.

    The first argument in OFFSET repsents the first cell in the…

    Excel formula: Running count group by n sizeRunning count group by n size

    The core of this formula is the COUNTA function, conpd with an expanding range like this:

    COUNTA($B$5:B5)

    As the formula is copied down the column, the range starting with B5 expands to include each new row, and…

    Excel formula: Count cells not equal to many thingsCount cells not equal to many things

    First, a little context. Normally, if you have just a couple things you don’t want to count, you can use COUNTIFS like this:

    But this doesn…

    Excel formula: Project complete percentageProject complete percentage

    In this example if a task is marked “Done”, then it is considered complete. The goal is to calculate the percent complete for the project by showing the ratio of complete tasks to total tasks, expssed as a percentage…

    Excel formula: Count sold and remainingCount sold and remaining

    The COUNTA function counts non-blank cells that contain numbers or text. The first COUNTA counts non-blank cells in the range B5:B11 and returns the number 7:

    COUNTA(B5:B11) // returns 7

    The second COUNTA function…

    Excel formula: Generate random text stringsGenerate random text strings

    The new dynamic array formulas in Excel 365 make it much easier to solve certain tricky problems with formulas.

    In this example, the goal is to generate a list of random 6-character codes. The randomness is handled by…

    Excel formula: Sort by randomSort by random

    The SORTBY function allows sorting based on one or more “sort by” arrays, as long long as they have dimensions that are compatible with the data being sorted. In this example, there are 10 values being sorted, the…

    Excel formula: Score quiz answers with keyScore quiz answers with key

    This formula uses the named range “key” (C4:G4) for convenience only. Without the named range, you’ll want to use an absolute reference so the formula can be copied.

    In cell I7, we have this formula:

    =SUM(–(C7:G7=…

    Excel formula: Reverse a list or rangeReverse a list or range

    The heart of this formula is the INDEX function, which is given the list as the array argument:

    =INDEX(list

    The second part of the formula is an expssion that works out the correct row number as the formula is…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Excel Count And Counta Functions With Formula Examples
  • How To Use The Excel Countif Function
  • How To Remove Duplicates In Microsoft Excel To Clean Up Data In Individual Or Multiple Columns
  • How To Copy A Sheet In Excel
  • How To Identify Duplicates In Excel: Find, Highlight, Count, Filter, Etc.
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Counta Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Đếm Trong Excel: Count, Counta, Countblank, Countif, Countifs
  • Các Hàm Char Và Code Của Excel
  • Chức Năng Excel Days360: Cách Đếm Ngày Giữa Các Ngày
  • Cách Sử Dụng Hàm Devsq Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Isna Trong Excel Để Tránh Lỗi #n/a
  • Không giống như hàm COUNT đã được giới thiệu trong những bài trước (chỉ đếm những ô chứa số), hàm COUNTA trong Excel sẽ đếm tất cả các ô có giá trị (chữ, số, ô chứa lỗi,…) và cả chuỗi rỗng (“”).

    Mục đích

    Mục đích của hàm COUNTA trong Excel là đếm tất cả các ô chứa giá trị.

    Công thức

    =COUNTA(value1, [value2], …)

    Trong đó:

    + value1 (bắt buộc) – giá trị cụ thể bất kỳ nào đó, một tham chiếu đến một ô khác, hay là một range (dãy các ô cần đếm).

    + value2 (tùy chọn) – giống như value1

    Lưu ý khi sử dụng hàm COUNTA trong Excel

    Hàm COUNTA sẽ đếm tất cả các ô chứa giá trị, bao gồm cả ô chứa giá trị rỗng (“”). Vì thế chúng ta nên cẩn thận, vì một ô chứa giá trị rỗng (“”) khi nhìn bằng mắt thường lại giống y hệt ô không chứa giá trị nào, tuy nhiên 2 giá trị đó lại hoàn toàn khác nhau.

    Khi muốn đếm chỉ những ô chứa số, chúng ta có thể sử dụng hàm COUNT.

    Ví dụ

    Cho bảng tính sau:

    Theo bảng tính trên, chúng ta có 3 công thức tương ứng với các ô F6, F7, F8 như sau:

    + Ô F6: dùng hàm COUNTA để đếm tổng số lượng vé từ ô B6 đến ô B12. Vì tất cả các ô trong range B6:B12 đều có giá trị nên kết quả trả về là 7.

    =COUNTA(B6:B12) // Trả về 7

    + Ô F7: dùng hàm COUNTA để đếm số lượng vé đã bán. Vì hàm COUNTA chỉ đếm những ô có giá trị, nên ở ví dụ này, chỉ những vé đã bán mới được đánh dấu “x” nên sẽ được hàm COUNT đếm. Và kết quả là có 3 ô được đánh dấu “x” sẽ được đếm.

    =COUNTA(C6:C12) // Trả về 3

    + Ô F8: dùng hàm COUNTA để đếm số lượng vé chưa được bán. Thật ra, đơn giản nhất là dùng công thức =F6-F7 để tính. Tuy nhiên, đây là ví dụ cho việc sử dụng hàm COUNTA nên thay vì dùng tham chiếu đến ô F6 và F7 thì chúng ta sử dụng công thức tính của ô F6 và F7.

    =COUNTA(B6:B12)-COUNTA(C6:C12) //Trả về 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàng Cột Tiếng Anh Là Gì? Những Từ Vựng Tiếng Anh Trong Tin Học
  • Cách Sử Dụng Hàm Trừ Trong Excel: Những Ví Dụ Cụ Thể Dễ Áp Chế
  • Ms Excel: How To Use The If
  • Hàm If Kết Hợp Hàm Or, Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm Or.
  • Hàm If Nâng Cao, Cách Dùng Và Ví Dụ Về Hàm If Nâng Cao.
  • Hàm Đếm Trong Excel: Count, Counta, Countblank, Countif, Countifs

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Char Và Code Của Excel
  • Chức Năng Excel Days360: Cách Đếm Ngày Giữa Các Ngày
  • Cách Sử Dụng Hàm Devsq Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Isna Trong Excel Để Tránh Lỗi #n/a
  • Cùng Tìm Hiểu Hàm Irr Và Cách Sử Dụng Của Hàm Này Trong Thực Tế
  • Tổng hợp 5 hàm đếm thông dụng bạn cần biết trong Excel

    1. Hàm đếm COUNT trong Excel

    1.1. Công dụng

    Hàm đếm trong Excel COUNT được sử dụng để đếm ô có chứa số. Giá trị trả về là số ô có giá trị là số.

    1.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNT

    Trong đó:

    • value1 có thể là một con số, một địa chỉ muốn tham chiếu hoặc một vùng muốn đếm số lượng các con số.
    • ,… là những tùy chọn, có tối đa 255 tùy chọn là những con số, địa chỉ cần tham chiếu hoặc vùng muốn đếm số lượng các ô có dữ liệu.

    2.3. Điều cần lưu ý

    Vì hàm COUNTA đếm tất cả những ô không bị bỏ trống nên các ô chứa giá trị lỗi hoặc chứa công thức trả về giá trị rỗng vẫn được đếm trong hàm COUNTA.

    2.4. Ví dụ minh họa

    Công thức COUNTA(A2:A7) sẽ đếm tất cả những ô chứa dữ liệu. Đó là các ô A2, A3, A5, A6 và A7. Do đó kết quả là 5. Công thức COUNTA(5,,”xin chào”) đếm luôn giá trị rỗng (giá trị rỗng vẫn là một giá trị không phải là không có dữ liệu) nên có kết quả 3.

    3. Hàm đếm COUNTBLANK trong Excel

    3.1. Công dụng

    Hàm đếm trong Excel COUNTBLANK được sử dụng khi cần đếm các ô trống. Giá trị trả về của hàm COUNTBLANK là số lượng những ô không chứa dữ liệu.

    3.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTBLANK

    Trong đó:

    range là vùng muốn đếm các ô không trống

    3.3. Điều cần lưu ý

    – Các ô có công thức trả về “” (chuỗi rỗng) được xem là ô trống.

    – Các ô chứa, văn bản, số, giá trị lỗi được xem là ô có dữ liệu.

    – Các ô chứa số 0 được xem là ô chứa dữ liệu.

    3.4. Ví dụ minh họa

    Công thức COUNTBLANK(A2:A7) sẽ đếm những ô trống, do đó chỉ có duy nhất một ô được đếm là A4. Kết quả cho ra sẽ là 1.

    4. Hàm đếm COUNTIF trong Excel

    4.1. Công dụng

    Hàm COUNTIF được dùng khi muốn đếm các ô theo một điều kiện cho trước. Kết quả của hàm COUNTIF là số lượng ô thỏa mãn điều kiện trong vùng dữ liệu xác định.

    4.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTIF

    Trong đó:

    • range vùng chứa các ô cần đếm
    • criteria điều kiện mà các ô trong vùng cần đếm phải thỏa mãn

    4.3. Điều cần lưu ý

    – Điều kiện có thể là một số, biểu thức, tham chiếu ô, chuỗi ký tự hoặc công thức. Các điều kiện là văn bản hoặc ký hiệu toán học/logic (chẳng hạn như =, +, -, /, *) phải nằm trong dấu ngoặc kép.

    – Các ký tự đại diện có thể được sử dụng trong điều kiện. Có ba ký tự đại diện trong Excel, dấu hỏi (?), Dấu hoa thị (*) và dấu ngã (~). Dấu hỏi đại diện cho một ký tự bất kỳ. Dấu hoa thị đại diện cho một chuỗi ký tự bất kỳ. Nếu bạn muốn tìm một ký tự hoặc một chuỗi ký tự bất kỳ, hãy nhập dấu ngã (~).

    – Không phân biệt chữ hoa chữ thường trong phần điều kiện.

    4.4. Ví dụ minh họa

    5. Hàm đếm COUNTIFS trong Excel

    5.1 Công dụng

    Hàm COUNTIFS được sử dụng khi cần đếm số ô có thỏa mãn một hay nhiều điều kiện nào đó. Giá trị trả về của hàm COUNTIFS là một con số thể hiện số lượng các cặp ô trong vùng dữ liệu cùng thỏa mãn điều kiện cho trước.

    5.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTIFS

    Trong đó:

    • criterial_range1 là vùng chứa các ô mà bạn muốn kiểm tra thỏa điều kiện criterial1.
    • criterial1 là điều kiện bạn muốn kiểm tra đối với các ô trong vùng criterial_range1. Những ô nào thỏa mãn thì sẽ được đếm.
    • [ criterial_range2] là vùng chứa các ô mà bạn muốn kiểm tra thỏa điều kiện criterial2.
    • criterial2 là điều kiện bạn muốn kiểm tra đối với các ô trong vùng criterial_range2. Những ô nào thỏa mãn thì sẽ được đếm.

    5.3. Điều cần lưu ý

    – Điều kiện có thể là một số, biểu thức, ô tham chiếu, văn bản hoặc công thức.

    – Các điều kiện là văn bản hoặc ký hiệu toán học / logic (chẳng hạn như =, +, -, /, *) phải nằm trong dấu ngoặc kép.

    – Các ký tự đại diện có thể được sử dụng trong phần điều kiện. Có ba ký tự đại diện trong Excel: dấu hỏi (?), dấu hoa thị (*) và dấu ngã (~). Dấu chấm hỏi đại diện cho ký tự bất kỳ. Dấu hoa thị đai diện cho chuỗi ký tự bất kỳ. Dấu ngã đại diện cho một ký tự hoặc một chuỗi ký tự bất kỳ.

    – Điều kiện không phân biệt chữ hoa chữ thường trong phần điều kiện.

    – Các ô được đếm khi cùng thỏa mãn điều kiện . Giới hạn tối đa cho mỗi cặp vùng dữ liệu và điều kiện là 127. Khi tham chiếu đến một ô trống thì hàm COUNTIFS mặc định ô đó có giá trị 0.

    5.4. Ví dụ minh họa

    Công thức COUNITS(A3:A6,”*a*”) sẽ đếm tất cả những mặt hàng có ký tự ở giữa là “a”. Chỉ có mặt hàng Cam là thỏa mãn điều kiện nên kết quả trả về là 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Counta Trong Excel
  • Hàng Cột Tiếng Anh Là Gì? Những Từ Vựng Tiếng Anh Trong Tin Học
  • Cách Sử Dụng Hàm Trừ Trong Excel: Những Ví Dụ Cụ Thể Dễ Áp Chế
  • Ms Excel: How To Use The If
  • Hàm If Kết Hợp Hàm Or, Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm Or.
  • Excel Count And Counta Functions With Formula Examples

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Use The Excel Counta Function
  • Hướng Dẫn Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trong Excel Bằng Mật Khẩu
  • Excel Filter For Date Range 2 Ways – Contextures Blog
  • Chọn Lọc Ô Cell Theo Màu Sắc Trong Excel
  • Excel Autofilter Shows Filter Mode – Contextures Blog
  • This short tutorial explains the basics of the Excel COUNT and COUNTA functions and shows a few examples of using a count formula in Excel. You will also learn how to use the COUNTIF and COUNTIFS functions to count cells that meet one or more criteria.

    As everyone knows, Excel is all about storing and crunching numbers. However, apart from calculating values, you may also need to count cells with values – with any value, or with specific value types. For example, you may want a quick count of all items in a list, or the total of inventory numbers in a selected range.

    Microsoft Excel provides a couple of special functions for counting cells: COUNT and COUNTA. Both all very straightforward and easy-to-use. So let’s take a quick look at these essential functions first, and then I will show you a few Excel formulas to count cells that meet certain condition(s), and clue you in on the quirks in counting some value types.

    Excel COUNT function – count cells with numbers

    You use the COUNT function in Excel to count the number of cells that contain numerical values.

    The syntax of the Excel COUNT function is as follows:

    COUNT(value1, , …)

    Where value1, value2, etc. are cell references or ranges where you want to count non-blank cells.

    For example, to count cells with value in range A1:A100, use the following formula:

    =COUNTA(A1:A100)

    To count non-empty cells in several non-adjacent ranges, use a COUNTA formula similar to this:

    =COUNTA(B2:B10, D2:D20, E2:F10)

    As you can see, the ranges supplied to an Excel COUNTA formula do not necessarily need to be of the same size, i.e. each range may contain a different number of rows and columns.

    Please keep in mind that Excel’s COUNTA function counts cells containing any type of data, including:

    • Numbers
    • Dates / times
    • Text values
    • Boolean values of TRUE and FALSE
    • Error values like #VALUE or #N/A
    • Empty text strings (“”)

    In some cases, you may be perplexed by the COUNTA function’s result because it differs from what you see with your own eyes. The point is that an Excel COUNTA formula may count cells that visually look empty, but technically they are not. For example, if you accidentally type a space in a cell, that cell will be counted. Or, if a cell contains some formula that returns an empty string, that cell will be counted as well.

    In other words, the only cells that the COUNTA function does not count are absolutely empty cells.

    The following screenshot demonstrates the difference between Excel COUNT and COUNTA functions:

    Using the Excel COUNTA function to count cells with values

    Tip. If you just want a quick count of non-blank cells in a selected range, simply have a look at Status Bar at the bottom right corner of your Excel window:

    A quick count of non-blank cells in a selected range

    If you just want a quick count of, simply have a look at Status Bar at the bottom right corner of your Excel window:

    Excel COUNTIF function – count cells that meet one condition

    The COUNTIF function is purposed for counting cells that meet a certain criterion. Its syntax requires 2 arguments, which are self-explanatory:

    COUNTIF(range, criteria)

    In the first argument, you define a range where you want to count cells. And in the second parameter, you specify a condition that should be met.

    For example, to count how many cells in range A2:A15 are “Apples”, you use the following COUNTIF formula:

    =COUNTIF(A2:A15, "apples")

    Instead if typing a criterion directly in the formula, you can input a cell reference as demonstrated in the following screenshot:

    Using the COUNTIF function in Excel

    For more information about using the COUNTIF function in Excel, check out the following tutorial:

    COUNTIF in Excel – count if not blank, greater than, duplicate or unique

    Excel COUNTIFS function – count cells that match several criteria

    The COUNTIFS function is similar to COUNTIF, but it allows specifying multiple ranges and multiple criteria. Its syntax is as follows:

    COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2]…)

    The COUNTIFS function was introduced in Excel 2007 and is available in all later versions of Excel 2010, 2013, and 2021.

    For example, to count how many “Apples” (column A) have made $200 and more sales (column B), you use the following COUNTIFS formula:

    And again, to make your COUNTIFS formula more versatile, you can supply cell references as the criteria:

    Using the Excel COUNTIFS function to count cells that meet several criteria

    You will find plenty more formula examples here: How to use Excel COUNTIFS function with multiple criteria.

    Count the number of cells in a range (ROWS and COLUMNS functions)

    If you need to find out the total number of cells in a rectangular range, utilize the ROWS and COLUMNS functions, which return the number of rows and columns in an array, respectively:

    =ROWS(range)*COLUMNS(range)

    For example, to find out how many cells there are in a given range, say A1:D7, use the following formula:

    =ROWS(A1:D7)*COLUMNS(A1:D7)

    Count the number of cells in a range.

    You may also be interested in

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Use The Excel Countif Function
  • How To Remove Duplicates In Microsoft Excel To Clean Up Data In Individual Or Multiple Columns
  • How To Copy A Sheet In Excel
  • How To Identify Duplicates In Excel: Find, Highlight, Count, Filter, Etc.
  • Sử Dụng Data Remove Duplicates Kết Hợp Hàm Sumif Gộp Các Đầu Việc Trùng Lặp Và Tạo Boq
  • Cách Dùng Hàm Count, Counta, Countif, Countifs, Countblank Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Sử Dụng Các Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Chia Sẻ 9 Bí Kíp Sử Dụng Countif Hiệu Quả Trong Excel
  • Cách Chèn Thêm Cột Trong Excel Cực Đơn Giản, Dễ Dàng Có Ví Dụ Chi Tiết
  • Cách Đóng Băng, Ẩn Hàng Và Cột Trong Google Sheets
  • Sửa Đổi Các Hàng, Cột Và Ô Trong Google Sheets
  • Cách dùng hàm COUNT trong Excel

    Hàm count là hàm cơ bản nhất trong các hàm đếm trong Excel. Hàm count thường dùng khi bạn muốn đếm các ô số, và những ô này phải là ô không trống. Nghĩa là khi những ô này không có dữ liệu, hàm count trong Excel sẽ không đếm những ô này.

    Cách dùng hàm COUNTA trong Excel

    Tương tự như hàm COUNT, cách dùng hàm COUNTA trong Excel cũng khá đơn giản. Hàm COUNTA cũng là hàm đếm, nhưng là đếm các ô không trống trong một phạm vi nào đó. Về cơ bản hàm COUNTA và hàm COUNT sẽ tương tự nhau. Nhưng hàm COUNTA có phạm vi sử dụng rộng hơn. Vì nếu hàm COUNT chỉ dùng để đếm ô số, thì hàm COUNTA có thể đếm được nhiều hơn thế, như các chuỗi văn bản…

    Cách dùng hàm COUNTIF trong Excel

    Nếu như hai hàm COUNT và COUNTA ở trên, bạn chỉ đếm thông thường mà không có điều kiện nào kèm theo. Thì hàm COUNTIF là hàm đếm có điều kiện trong Excel. Hàm này được dùng khi bạn đếm các ô trong Excel kèm theo một điều kiện nào đó. Cách dùng hàm COUNTIF không khó, bạn chỉ cần xác định được vùng điều kiện cần đếm, và điều kiện đếm là gì.

    Cách dùng hàm COUNTIFS trong Excel

    Cũng là một trong những hàm đếm trong Excel, nhưng COUNTIFS là hàm đếm có nhiều điều kiện. Hàm này được sử dụng khi bạn muốn đếm số lượng trong Excel nhưng kèm theo một hoặc nhiều điều kiện. So với hàm COUNTIF, thì hàm COUNTS có thể đếm được nhiều điều kiện, còn hàm COUNTIF chỉ đếm với 1 điều kiện.

    Cách dùng hàm COUNTBLANK trong Excel

    COUNTBLANK cũng là một hàm đếm trong Excel. Tuy nhiên hàm này khác biệt hoàn toàn so với các hàm ở trên. Hàm COUNTBLANK thường dùng để đếm các ô trống trong Excel. So với các hàm COUNT, COUNTA, COUNTIF, COUNTIFS, những hàm này chỉ đếm các ô có dữ liệu, thì hàm COUNTBLANK lại đếm các ô trống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Hàm Countif Trong Excel Để Đếm Có Điều Kiện
  • Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện (Hàm Countif) Trong Excel
  • Phần 4: Ẩn Sheet, Sheet Tab, Scroll Bar, Workbook
  • Cách Ẩn Và Hiện Lại Hàng Và Cột Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2021
  • Các Hàm Xác Định Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Đếm Ô Trong Excel Dùng Hàm Count Và Counta

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chèn File Pdf Vào Excel Trực Tiếp
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autofilter Trong Excel
  • Cách Khóa Và Mở Các Ô Trong Excel Đơn Giản Trong Một Nốt Nhạc
  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Lọc Dữ Liệu
  • Trong bài hướng dẫn ngắn này Học Excel Online sẽ giải thích các khái niệm cơ bản về các hàm Excel COUNT và COUNTA, đồng thời chỉ ra một số ví dụ về việc sử dụng công thức đếm trong Excel. Bạn cũng sẽ học cách sử dụng các hàm COUNTIF và COUNTIFS để đếm cácô đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí định sẵn.

    Microsoft Excel cung cấp một vài chức năng đặc biệt để đếm các ô: COUNT và COUNTA. Cả hai hàm này đều rất đơn giản và dễ sử dụng. Vì vậy trước tiên, Học Excel Online sẽ phân tích về hai hàm này, và sau đó đưa ra một vài công thức Excel để đếm số ô đáp ứng (các) điều kiện nhất định và những gợi ý nhỏ khi đếm một số loại giá trị.

    Chia sẻ tài liệu excel cơ bản cực hay

    Hàm Excel COUNT – đếm các ô có số:

    Bạn sử dụng hàm COUNT trong Excel để đếm số ô có chứa các giá trị số.

    Cú pháp của hàm Excel COUNT như sau:

    COUNT(giá trị1, , …)

    Trong đó value1, value2,… là tham chiếu ô hoặc dải ô nơi bạn muốn tính các ô không phải là ô trống.

    Ví dụ, để đếm ô có giá trị trong dãy A1: A100, sử dụng công thức sau:

    =COUNTA(A1:A100)

    Để đếm các ô không rỗng trong một số phạm vi không liền kề, sử dụng một công thức COUNTA tương tự như sau:

    =COUNTA(B2:B10, D2:D20, E2:F10)

    Như bạn thấy, phạm vi được cung cấp cho công thức Excel COUNTA không nhất thiết cần phải có cùng kích thước, nghĩa là mỗi dải ô có thể chứa một số hàng và cột khác nhau.

    Xin lưu ý rằng chức năng COUNTA của Excel đếm các ô có chứa bất kỳ loại dữ liệu nào, bao gồm:

    Trong một số trường hợp, bạn có thể bị bối rối bởi kết quả của hàm COUNTA vì nó khác với những gì bạn nhìn thấy bằng mắt thường. Vấn đề là một công thức Excel COUNTA có thể đếm các ô mà trực quan nhìn có vẻ là ô rỗng, nhưng về mặt kỹ thuật chúng không phải ô rỗng. Ví dụ, nếu bạn vô tình gõ một khoảng trống trong một ô, ô đó cũng sẽ được đếm. Hoặc, nếu một ô có chứa một số công thức trả về một chuỗi rỗng, thì ô đó cũng sẽ được đếm.

    Nói cách khác, các ô duy nhất mà hàm COUNTA không đếm là những ô hoàn toàn trống rỗng.

    Ảnh chụp màn hình sau đây thể hiện sự khác biệt giữa hàm Excel COUNT và COUNTA:

    Mẹo. Nếu bạn chỉ muốn nhanh chóng đếm các ô không bị bỏ trống trong một phạm vi đã chọn, chỉ cần nhìn vào Thanh trạng thái ở góc dưới cùng bên phải của cửa sổ Excel:

    Hàm Excel COUNTIF – đếm các ô đáp ứng điều kiện cho sẵn:

    Hàm COUNTIF được dùng để đếm các ô đáp ứng được một tiêu chí nhất định. Cú pháp của nó đòi hỏi 2 đối số bắt buốc:

    COUNTIF (range, criteria)

    Trong đối số đầu tiên, bạn xác định một phạm vi mà bạn muốn đếm các ô. Và trong tham số thứ hai, bạn chỉ định một điều kiện cần được đáp ứng.

    Ví dụ: để đếm bao nhiêu ô trong phạm vi A2:A15 là “Apples”, bạn sử dụng công thức COUNTIF sau đây:

    =COUNTIF(A2:A15, “apples”)

    Thay vào đó nếu gõ tiêu chí trực tiếp vào công thức, bạn có thể nhập một tham chiếu ô như trong ảnh chụp màn hình sau:

    Hàm Excel COUNTIFS – đếm ô phù hợp với một số tiêu chí:

    Hàm COUNTIFS tương tự như COUNTIF, nhưng nó cho phép chỉ định nhiều phạm vi và nhiều tiêu chí. Cú pháp của nó như sau:

    COUNTIFS(criteria_range1, range1, [criteria_rang2, range2] …)

    Hàm COUNTIFS đã được giới thiệu trong Excel 2007 và có sẵn trong tất cả các phiên bản về sau của Excel như 2010, 2013 và 2021.

    Ví dụ: để đếm bao nhiêu “apples” (cột A) đã kiếm được 200 đô la và doanh số bán hàng nhiều hơn (cột B), bạn sử dụng công thức COUNTIFS sau:

    Và một lần nữa, để làm cho công thức COUNTIFS của bạn linh hoạt hơn, bạn có thể cung cấp các tham chiếu ô làm tiêu chí:

    Đếm số ô trong một dải (các hàm ROWS và COLUMNS)

    Nếu bạn cần phải tìm ra tổng số các ô trong một phạm vi hình chữ nhật, hãy sử dụng hàm ROWS và COLUMNS để trả về số hàng và cột trong một mảng, tương ứng:

    =ROWS(range)*COLUMNS (range)

    Ví dụ, để tìm ra có bao nhiêu ô có trong một phạm vi nhất định, như phạm vi A1:D7, sử dụng công thức sau:

    =ROWS(A1:D7)*COLUMNS(A1:D7)

    Như đã nói trước đó, hàm COUNT và COUNTA trong Excel rất đơn giản nên bạn sẽ không gặp khó khăn gì khi sử dụng công thức đếm số trong Excel. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của Blog Học Excel Online.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tìm Và Xóa Dữ Liệu Trùng Lặp Của Ô Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Remove Duplicates Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Loại Bỏ Dấu Tiếng Việt Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Thêm Ký Tự Vào Đầu Hoặc Cuối Của Chuỗi Ký Tự Trong Excel
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng Trong Excel, Word Nhanh Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Count Trong Excel, Có Ví Dụ Và Video, Hàm Đếm Count, Ví Dụ Và Cách
  • Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì
  • Hàm Count Trong Excel: Công Thức, Cách Dùng Hàm Đếm Này Đơn Giản Nhất
  • Cách Định Dạng, Chọn Vùng In Trong Excel, Xem Trước Khi In Trong Excel
  • Cách In 1 Vùng Chọn Trong Microsoft Excel
  • Cách sử dụng các hàm đếm trong Excel – Count, Counta, Countif, Countifs

    Các loại hàm đếm và ý nghĩa

    • COUNT: Hàm đếm các ô có chứa số
    • COUNTA: Hàm đếm các ô không rỗng
    • COUNTBLANK: Hàm đếm các ô trống
    • COUNTIF: Hàm đếm theo một điều kiện
    • COUNTIFS: Hàm đếm theo nhiều điều kiện

    Lên đầu trang ↑

    Cách sử dụng hàm COUNT, COUNTA

    Cú pháp:

    =COUNT(value1, value2, ...) =COUNTA(value1, value2, ...)=COUNTBLANK(range)

    Trong đó:

      value1, value2, … : với Excel 2007+, có thể có tối đa 255 đối số, còn với Excel 2003 về trước, con số này là 30.

    Lưu ý:

    – Hàm COUNT sẽ đếm những đối số là số, ngày tháng, hay các chữ thể hiện số. Với những đối số là giá trị lỗi hay các chữ không thể dịch thành số sẽ không được đếm.

    – Nếu cần đếm các giá trị logic, text, hay các giá trị lỗi, bạn sử dụng hàm COUNTA, với cùng cú pháp.

    – Các ô có chứa công thức trả về là một chuỗi rỗng (“”) cũng được hàm COUNTBLANK đếm như các ô rỗng bình thường. Nhưng với các ô có chứa giá trị =0 sẽ không được đếm.

    Công dụng: Đếm số lượng các ô trong vùng thỏa một điều kiện cho trước

    Cú pháp:

    =COUNTIF(range, criteria)

    Trong đó:

    – Có thể dùng các ký tự đại diện trong điều kiện: dấu ? đại diện cho một ký tự, dấu * đại diện cho nhiều ký tự. Để tìm điều kiện là những dấu ? hoặc * thì gõ thêm dấu ~ ở trước dấu ? hay *

    – Hàm COUNTIF không phân biệt điều kiện chữ hoa hay chữ thường.

    – Công dụng: Đếm số lượng các ô trong một vùng thỏa mãn nhiều điều kiện cho trước

    – Cú pháp:

    Trong đó

    =COUNTIFS(range1, criteria1, range2, criteria2, …)

    • range1, range2… : Có thể có tối đa 127 dãy các ô để đếm. Chúng có thể là ô chứa số, text, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số, ô rỗng sẽ được bỏ qua.
    • criteria1, criteria2… : Có thể có tối đa 127 điều kiện để đếm.

    Lưu ý: Mỗi ô trong vùng dữ liệu để đếm chỉ được đếm nếu tất cả các điều kiên tương ứng với ô đó đều đúng.

    =COUNTIFS(B3:B9;"Bút";C3:C9;"<50") 0

    Lên đầu trang ↑

    Lời kết

    Như vậy chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng họ hàm COUNT trong Excel để các bạn có thể áp dụng vào việc tính toán và thống kê dữ liệu. Các hàm COUNT này cũng thường được kết hợp với các hàm khác để xử lý công việc nhẹ nhàng và hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Chia Trong Excel Có Ví Dụ
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Công Thức Hàm Len Đếm Số Ký Tự Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm If Có Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Count Và Counta Để Đếm Ô Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Counta Trong Excel, Hàm Đếm Ô Chứa Dữ Liệu, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Phím Tắt Excel, Các Phím Nóng Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2021
  • Filter Trong Excel 2007 2010 2013 2003, Cách Sử Dụng Filter
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel Kèm Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel
  • Trong bài hướng dẫn ngắn này Học Excel Online sẽ giải thích các khái niệm cơ bản về các hàm Excel COUNT và COUNTA, đồng thời chỉ ra một số ví dụ về việc sử dụng công thức đếm trong Excel. Bạn cũng sẽ học cách sử dụng các hàm COUNTIF và COUNTIFS để đếm cácô đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí định sẵn.

    Microsoft Excel cung cấp một vài chức năng đặc biệt để đếm các ô: COUNT và COUNTA. Cả hai hàm này đều rất đơn giản và dễ sử dụng. Vì vậy trước tiên, Học Excel Online sẽ phân tích về hai hàm này, và sau đó đưa ra một vài công thức Excel để đếm số ô đáp ứng (các) điều kiện nhất định và những gợi ý nhỏ khi đếm một số loại giá trị.

    Chia sẻ tài liệu excel cơ bản cực hay

    Hàm Excel COUNT – đếm các ô có số:

    Bạn sử dụng hàm COUNT trong Excel để đếm số ô có chứa các giá trị số.

    Cú pháp của hàm Excel COUNT như sau:

    COUNT(giá trị1, , …)

    Trong đó value1, value2,… là tham chiếu ô hoặc dải ô nơi bạn muốn tính các ô không phải là ô trống.

    Ví dụ, để đếm ô có giá trị trong dãy A1: A100, sử dụng công thức sau:

    =COUNTA(A1:A100)

    Để đếm các ô không rỗng trong một số phạm vi không liền kề, sử dụng một công thức COUNTA tương tự như sau:

    =COUNTA(B2:B10, D2:D20, E2:F10)

    Như bạn thấy, phạm vi được cung cấp cho công thức Excel COUNTA không nhất thiết cần phải có cùng kích thước, nghĩa là mỗi dải ô có thể chứa một số hàng và cột khác nhau.

    Xin lưu ý rằng chức năng COUNTA của Excel đếm các ô có chứa bất kỳ loại dữ liệu nào, bao gồm:

    Trong một số trường hợp, bạn có thể bị bối rối bởi kết quả của hàm COUNTA vì nó khác với những gì bạn nhìn thấy bằng mắt thường. Vấn đề là một công thức Excel COUNTA có thể đếm các ô mà trực quan nhìn có vẻ là ô rỗng, nhưng về mặt kỹ thuật chúng không phải ô rỗng. Ví dụ, nếu bạn vô tình gõ một khoảng trống trong một ô, ô đó cũng sẽ được đếm. Hoặc, nếu một ô có chứa một số công thức trả về một chuỗi rỗng, thì ô đó cũng sẽ được đếm.

    Nói cách khác, các ô duy nhất mà hàm COUNTA không đếm là những ô hoàn toàn trống rỗng.

    Hàm Excel COUNTIF – đếm các ô đáp ứng điều kiện cho sẵn:

    Hàm COUNTIF được dùng để đếm các ô đáp ứng được một tiêu chí nhất định. Cú pháp của nó đòi hỏi 2 đối số bắt buốc:

    COUNTIF (range, criteria)

    Trong đối số đầu tiên, bạn xác định một phạm vi mà bạn muốn đếm các ô. Và trong tham số thứ hai, bạn chỉ định một điều kiện cần được đáp ứng.

    Ví dụ: để đếm bao nhiêu ô trong phạm vi A2:A15 là “Apples”, bạn sử dụng công thức COUNTIF sau đây:

    =COUNTIF(A2:A15, “apples”)

    Hàm Excel COUNTIFS – đếm ô phù hợp với một số tiêu chí:

    Hàm COUNTIFS tương tự như COUNTIF, nhưng nó cho phép chỉ định nhiều phạm vi và nhiều tiêu chí. Cú pháp của nó như sau:

    COUNTIFS(criteria_range1, range1, [criteria_rang2, range2] …)

    Hàm COUNTIFS đã được giới thiệu trong Excel 2007 và có sẵn trong tất cả các phiên bản về sau của Excel như 2010, 2013 và 2021.

    Ví dụ: để đếm bao nhiêu “apples” (cột A) đã kiếm được 200 đô la và doanh số bán hàng nhiều hơn (cột B), bạn sử dụng công thức COUNTIFS sau:

    Đếm số ô trong một dải (các hàm ROWS và COLUMNS)

    Nếu bạn cần phải tìm ra tổng số các ô trong một phạm vi hình chữ nhật, hãy sử dụng hàm ROWS và COLUMNS để trả về số hàng và cột trong một mảng, tương ứng:

    =ROWS(range)*COLUMNS (range)

    Ví dụ, để tìm ra có bao nhiêu ô có trong một phạm vi nhất định, như phạm vi A1:D7, sử dụng công thức sau:

    =ROWS(A1:D7)*COLUMNS(A1:D7)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Dcounta, Cách Dùng Hàm Đếm Ô Không Trống Trong Excel
  • Các Hàm Nâng Cao Trong Excel, Hàm Vlookup, Dcounta, Dget, Choose … C
  • Cách Thêm Tab Developer Vào Ribbon Trong Microsoft Word
  • Cách Tìm, Lọc Và Xoá Dữ Liệu Trùng Lặp Trong Excel Cực Nhanh Với Conditional Formatting Và Remove Duplicates
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Loại Bỏ Dữ Liệu Lặp Trong Excel
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50