Những Thuật Ngữ Lol Thường Sử Dụng Trong Đấu Trường Công Lý

--- Bài mới hơn ---

  • Tốc Chiến: Cách Lên Đồ, Bảng Ngọc Bổ Trợ Xin Zhao Tốc Chiến
  • Tristana Mùa 11: Bảng Ngọc Bổ Trợ, Cách Lên Đồ Mạnh Nhất Tristana
  • Guide Tristana Tốc Chiến: Bảng Ngọc, Cách Lên Đồ Tristana Tốc Chiến
  • Guide Twisted Fate Tốc Chiến: Bảng Ngọc Bổ Trợ Twisted Fate, Cách Lên Đồ Twisted Fate
  • Gnar Mùa 11: Bảng Ngọc, Cách Lên Đồ Gnar Mạnh Nhất
  • Thuật ngữ LOL bắt đầu với chữ cái A

    Chúng ta sẽ cùng bắt đầu với bài học thuật ngữ LOL với chữ cái đứng đầu là A:

    – ACE: có ý nghĩa là quét sạch

    – AD (Attack Dame): có nghĩa là Sát thương Vật Lý thường viết nhầm thành xạ thủ. Hay bị nhầm với ADC nên bây giờ hiểu AD là xạ thủ.

    – ADC (Attack Dame Carry): có nghĩa là Xạ Thủ. Hay bị ghi nhầm thành AD nên có thể hiểu ADC là xạ thủ.

    – AFK (Away From Keyboard): AFK có nghĩa là người chơi không hoạt động trong game hoặc bị mất kết nối.

    – AoE (Arena of Effect): Chiêu thức diện rộng.

    – AP (Ability Power): Sức mạnh phép thuật.

    – Aram: Tên một bản đồ 5v5 tướng ngẫu nhiên với 1 lane Vực Gió Hú.

    – AS (Attack Speed): Tốc độ đánh

    Trong quá trình chơi game, chắc hẳn các game thủ sẽ không ít gặp các lỗi trước và trong khi chơi game làm “ức chế” người chơi nhất là khi đang giao tranh. Trong đó, lỗi Bug Splat Liên Minh Huyền Thoại thường xảy ra nhiều nhất và thậm chí khiến bạn không thể vào lại trận đấu. Chính vì vậy, chúng tôi sẽ giúp bạn khắc phục lỗi này một cách đơn giản và nhanh nhất để bạn có được giây phút chơi được thoải mái.

    Thuật ngữ trong LOL với chữ cái B đứng đầu

    – Backdoor: Đẩy đường hoặc trụ mà địch không biết.

    – Bait/Baiting: Dụ địch, có nghĩa là thả diều khiến đối phương làm theo chủ đích của mình.

    – Blue: Bãi quái rừng Khổng lồ Đá xanh, Bùa Xanh.

    – Bot (Bottom/Bot lane): Ngoài nghĩa là Máy ra thì đây còn là vị trí chỉ đường dưới.

    – Brush: Có nghĩa là bụi cỏ, bụi rậm, là nơi không có tầm nhìn trong game.

    – Buff: Tăng sức mạnh/máu/giáp. Tướng buff tức là sử dụng skill/trang bị/phép bổ trợ để giúp đồng minh được tăng hiệu ứng tốt.

    Thuật ngữ Lol với chữ cái C đứng đầu

    – Camp: Gank liên tục lên 1 đường. Thường ám chỉ việc bị rừng gank liên tục.

    – Care: Cẩn thận

    – Carry: Tướng gánh team về cuối game.

    – Cb(Combat): Có nghĩa là Trận giao tranh giữa 2 đội.

    – CC (Crowd Control): Thuật ngữ LOL này ám chỉ hiệu ứng khống chế. Có thể kể đến như: choáng, câm lặng, làm chậm, khiếp hãi, trói chân,…

    – Combo: Liên hoàn chiêu thức. Đây là cách sử dụng kỹ năng theo trình tự để đạt hiệu quả cao nhất.

    – Counter Jungle: Cướp rừng đối phương

    – Cover: Bảo kê/Yểm trợ, có nghĩa là hỗ trợ cho đồng minh

    – CR (Creep): Lính xe hoặc lính pháo, bên cạnh đó là quái rừng nếu tính chỉ số farm

    – CS (Creep Score): Chỉ số farm (Lính + quái rừng)

    Một số thuật ngữ khác trong LMHT

    Bên cạnh những thuật ngữ Lol thông dụng trên, chúng ta còn có thể bắt gặp những thuật ngữ sau:

    Bắt đầu với chữ cái D

    – Dis (Disconnect): Có nghĩa là mất kết nối.

    – Đánh thuế: Đứng lại ăn lính của lane khác sau khi ganh team.

    – Đẩy lẻ: Đẩy đường 1 mình sau giai đoạn đi đường, thường chia theo 1-4 hay 1-3-1 và không phải tướng nào cũng có thể đẩy lẻ.

    – Đồng đoàn: Rank thấp nhất trong LMHT, tuy nhiên ở đây thường được hiểu theo nghĩa bị chửi là đánh ngu hoặc không biết chơi.

    – Đóng băng lính: Giữ thế lính không thay đổi khiến đối thủ không thể farm hay tránh bị gank.

    Chữ cái E

    – ELO: Hệ thống điểm dựa trên các chỉ số trong mỗi trận đấu.

    – Exp (Experience): Điểm kinh nghiệm để lên cấp

    – Facecheck: Kiểm tra bụi cỏ

    – Faker: Người chơi có kỹ năng tốt.

    – Farm (Farming): Hành động giết lính/quái rừng để kiếm vàng

    – Fed: Kiếm được nhiều tiền sau khi giết nhiều tướng địch

    – Feed/Feeder: (Người) chết nhiều mạng hơn việc ăn được mạng trong trận đấu.

    – FF: Đầu hàng, cụm từ bình chọn đầu hàng với câu lệnh “/ff”

    – Flash: Phép bổ trợ Tốc biến

    Chữ cái G

    – Gank: Combat mà có thêm đồng minh từ lane khác giúp đỡ. Thông thường chỉ việc Rừng ra lane bất ngờ hay các lane khác can dự vào 1 lane nào đó.

    – GG (Good Game): Có nghĩa là việc kết thúc một trận đấu hay, hiện từ này đã bị hiểu thành đầu hàng rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lmht: Riot Ra Mắt Những Item Đi Rừng Khởi Đầu Trong Giai Đoạn Tiền Mùa Giải 2021
  • Thay Đổi Trang Bị Đi Rừng Và Bãi Quái Rừng Lmht 2021 (Chi Tiết)
  • Lmht: Adc Phiên Bản 10.14 Và Tư Duy Chọn Tướng Ở Vị Trí Carry
  • Bảng Ngọc Bổ Trợ, Cách Chơi Lên Đồ Zac Mùa 9 2021: Rừng, Top
  • Tốc Chiến: Cách Lên Đồ, Bảng Ngọc Bổ Trợ Lee Sin Tốc Chiến
  • Phím Tắt Excel 2021, Phím Nóng Sử Dụng Trong Microsoft Excel 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm If Và Hàm Round Trong Excel Mà Bạn Nên Biết
  • Cách Làm Tròn Số Trong Excel: Sử Dụng Format Hoặc Hàm Round, Int
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Làm Tròn Số Trong Excel 2021, 2021, 2013, 2010
  • Hàm Round Và Sum Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Round Trong Excel
  • Sử dụng bàn phím ngoài kết hợp với phím tắt Excel 2021 trên Windows giúp người dùng làm việc hiệu quả hơn. Với những người khiếm khuyết về vận động hoặc là thị giác, sử dụng phím tắt trong Excel 2021 là giải pháp tốt giúp họ dễ dàng sử dụng, làm việc so với dùng màn hình cảm ứng hay sử dụng chuột để chọn từng chức năng theo cách thủ công.

    Bất kỳ phần mềm nào cũng có các phím tắt (hotkey) nhằm hỗ trợ người dùng thao tác nhanh nhất để sử dụng một chức năng của phần mềm một cách nhanh chóng mà không phải dùng chuột để chọn. Với các ứng dụng văn phòng như Word, Powerpoint, và nhất là Excel chắc chắn bạn sẽ không bỏ qua các phím tắt Excel để giúp công việc được thực hiện nhanh và chuyên nghiệp hơn.

    Dùng các phím tắt trong Excel giúp tăng hiệu suất làm việc

    Tổng hợp các Phím tắt Excel 2021

    Bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn tổng hợp các phím tắt, các phím chức năng và một số phím tắt phổ biến khác trên Excel 2021.

    1. Phím tắt Excel 2021 làm việc với dữ liệu được chọn. Phím tắt chọn các ô Excel

    Phím Shift + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ hàng.

    Ctrl + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ cột.

    Ctrl + phím Shift + * (dấu sao): Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.

    Ctrl + A (hoặc Ctrl + phím Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu).

    Ctrl + phím Shift + Page Up: Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel.

    Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.

    Shift + Page Down / phím Shift + Page Up: Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình.

    Phím Shift + Home: Mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng.

    Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.

    Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).

    Phím tắt Excel quản lý trong các vùng lựa chọn

    F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (thực hiện bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím Shift.

    Shift + F8: Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.

    Enter / phím Shift + Enter: Dùng để di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn.

    Tab / phím Shift + Tab: Dùng để di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn.

    Esc: Phím hủy bỏ vùng đang chọn.

    Phím tắt Excel chỉnh sửa bên trong ô

    Shift + mũi tên trái / Shift + mũi tên phải: Dùng để chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải.

    Ctrl + Shift + mũi tên trái / Ctrl + Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.

    Shift + Home / Shift + End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô.

    2. Phím tắt Excel 2021 dùng điều hướng trong bảng tính

    Các phím Mũi Tên: Dùng để di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

    Page Down / Page Up: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính.

    Alt + Page Down / Alt + Page Up: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng tính.

    Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.

    Home: Di chuyển tới ô đầu của một hàng trong một bảng tính.

    Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

    Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

    Ctrl + F: Phím tắt cho hiển thị hộp thoại Find and Replace (khi dùng sẽ mở sẵn mục Tìm kiếm – Find).

    Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (khi dùng sẽ mở sẵn mục Thay thế – Replace).

    Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

    Ctrl + G (hoặc F5 ): Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.

    Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải: Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.

    Alt + mũi tên xuống: Phím tắt cho phép hiển thị danh sách AutoComplete.

    3. Phím tắt trong Excel 2021 chèn và chỉnh sửa dữ liệu

    Ctrl + Z: Hoàn tác hành động trước đó (có thể thực hiện nhiều cấp) – Undo.

    Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) – Redo.

    Ctrl + C: Sao chép (copy) nội dung của ô được chọn.

    Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn.

    Ctrl + V: Dán (paste) nội dung từ clipboard vào ô được chọn.

    Ctrl + Alt + V: Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Dùng tổ hợp phím này sẽ hiển thị hộp thoại Paste Special.

    F2: Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.

    Alt + Enter: Xuống một dòng mới trong cùng một ô.

    Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới.

    Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.

    Tab / Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái.

    Enter / Shift + Enter: Di chuyển các ô hoạt động xuống dưới / lên trên trong vùng lựa chọn.

    Shift + Backspace: Chỉ lựa chọn một ô đang hoạt động khi nhiều ô được lựa chọn.

    Ctrl + Backspace: Hiển thị ô hoạt động trong vùng lựa chọn.

    Ctrl + “.”: Di chuyển theo chiều kim đồng hồ giữa 4 góc của vùng chọn.

    Ctrl + Alt + mũi tên phải / mũi tên trái: Di chuyển sang phải / sang trái giữa các vùng chọn không liền kề nhau (với nhiều vùng được chọn).

    Esc: Hủy bỏ việc sửa trong một ô.

    Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

    Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

    Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.

    Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại.

    Ctrl + D: Copy nội dung ở ô bên trên.

    Ctrl + R: Copy ô bên trái.

    Ctrl + “: Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

    Ctrl + ‘: Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

    Ctrl + -: Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột.

    Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột.

    Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.

    F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.

    Ctrl + K: Chèn một liên kết.

    Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.

    Ctrl + 8: Hiển thị hoặc ẩn biểu tượng outline.

    Ctrl + 9: Phím tắt ẩn hàng đã chọn.

    Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

    Ctrl + 0 (số 0): Phím tắt ẩn cột được chọn.

    Alt + Shift + Mũi tên phải: Nhóm hàng hoặc cột.

    Alt + Shift + mũi tên trái: Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.

    Alt + A, H: Data Hide Detail.

    Alt + A, J: Data Show Detail.

    Alt + ASCII Code: Nhập mã ASCII, ví dụ: Alt+0169 chèn biểu tượng ©.

    4. Phím tắt Excel 2021 dùng trong định dạng dữ liệu Phím tắt Định dạng ô

    Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.

    Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.

    Ctrl + I (hoặc Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

    Ctrl + U (hoặc Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.

    Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

    Alt + ‘ (dấu nháy đơn): Hiển thị hộp thoại Style.

    Phím tắt định dạng số

    Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.

    Ctrl + Shift + -: Áp dụng định dạng số kiểu General.

    Ctrl + phím Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.

    Ctrl + phím Shift + @: Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra là AM hoặc PM.

    Ctrl + phím Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

    F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.

    Phím tắt Căn ô

    Alt + H, A, R: Căn ô sang phải.

    Alt + H , A, C: Căn giữa ô.

    Alt + H , A, I: Căn ô sang trái.

    Phím tắt Công thức

    =: Bắt đầu một công thức.

    Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.

    Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.

    Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.

    Shift + F3: Chèn một hàm thành một công thức.

    Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức mảng.

    F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.

    Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động.

    Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.

    Ctrl + ‘: Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị.

    Ctrl + PageDown và Ctrl + PagrUp: chuyển giữa các Sheet với nhau.

    Ctrl + phím mũi tên: Phím tắt cho phép di chuyển tới dòng trên cùng, dưới cùng, cạnh trái, cạnh phải của bảng tính. Phím tắt này sẽ giúp bạn không cần dùng đến chuột để kéo thanh trượt tìm tới ô cuối bảng, nhất là với bảng tính dài. Khi dùng, bạn nhấm phím Ctrl cùng với bất cứ phím mũi tên theo hướng muốn di chuyển, bạn sẽ nhanh chóng tới được vị trí cần tìm.

    Ctrl + phím mũi tên + Shift: Phím tắt khoanh chọn vùng dữ liệu tới cuối bảng thay vì bạn chỉ di chuyển ô chọn xuống cuối bảng.

    Ctrl + Shift + 1 (!): Phím tắt để định dạng ô dạng số thập phân với 2 số sau dấu phẩy.

    Ctrl + Shift + 4 ($): Định dạng ô tiền tệ $.

    Ctrl + Shift + 5 (%): Định dạng ô là số %.

    F4: Phím tắt biến một ô thành giá trị tuyệt đối. Khi bạn chép công thức từ những vị trí ô khác nhau ví dụ như B1, C2… nó sẽ tự động thay đổi khi copy xuống dòng dưới trở thành B2, C3. Để không cho công thức tự nhảy số như trên, bạn sẽ phải dùng khóa $ vào trước và sau của ký tự ô để khóa lại. Và để khóa nhanh một ô, bạn có thể dùng F4.

    &: Phím tắt kết hợp nội dung hai ô. Nhảy sang cột thứ 3 và gõ công thức =ô 1&” “&ô 2, trong đó phần ” ” dùng để tạo 1 dấu cách giữa nội dung 2 ô sau khi ghép. Tiếp đến, copy công thức xuống cuối bảng sẽ xuất hiện cột có nội dung ghép từ cột 1 và cột 2.

    Alt +=: Phím tắt tính tổng nhanh một cột. Bôi đen vùng cần tính và bôi thêm 1 ô trống bên dưới sau đó nhấn Alt+=, giá trị ô cuối là tổng các các ô trong vùng chọn.

    Ctrl + Shift +; (dấu chấm phẩy): Phím tắt điền nhanh thời gian hiện tại vào ô trong bảng tính.

    Ctrl + ; (dấu chấm phẩy): Phím tắt điền ngày hiện tại vào ô.

    Ctrl + – (cạnh số 1): Phím tắt xem toàn bộ các ô ở dạng công thức.

    5. Phím Tắt Excel 2021 Trace Dependent Và Precendent

    Ctrl + [: Chọn các pcedent trực tiếp.

    Ctrl + Shift + [: Chọn tất cả pcedent.

    Ctrl + ]: Chọn các dependend trực tiếp.

    Ctrl + Shift + ]: Chọn tất cả dependend.

    6. Phím Tắt Excel 2021 Mở Và Lưu Bảng Tính

    Ctrl + O: Mở file thông qua hộp thoại Open standard.

    Alt + F, O: Mở file thông qua trình quản lý file Excel.

    Alt + F, O + 1 … 9: Mở các file gần đây (từ 1 đến 9).

    Alt + F, O, Y 1 … Z: Mở các file gần đây (từ 10 trở lên).

    Alt + F, O, K: Mở file từ link OneDrive.

    Ctrl + S: Lưu file với tên hiện tại.

    Phím F12: Lưu các file thông qua hộp thoại lưu file chuẩn.

    Alt + F, A: Lưu các file thông qua trình quản lý file Excel.

    Alt + F, A, K: Lưu các file trên link OneDrive.

    Escape: Thoát menu mở/lưu file.

    7. Phím Tắt Excel 2021 In Bảng Tính

    Ctrl + P: Thực hiện in bảng tính.

    Alt + F, P: Mở Menu File Print.

    Trên Menu Print, nhấn phím I: Chọn máy in.

    Alt + P nếu Key Tips không xuất hiện: mang tùy chọn Print key tips trở lại.

    Phím V trên Menu Print: Mở bảng View, sử dụng phím mũi tên để chuyển tiếp / lùi lại các trang pview.

    Phím G trên Menu Print: Chọn Page setup.

    Nhấn phím N trên Menu Print: Thiết lập Set Number of copies (chọn số lượng bản in, số lần in).

    8. Phím Tắt Excel 2021 Quản Lý Worksheet

    Ctrl + Page Down / Page Up: Di chuyển sang worksheet trước đó / tiếp theo trên bảng tính hiện tại.

    9. Phím Tắt Excel 2021 Freeze, Split Và Hide

    Alt + W + F, F: View – Freeze hoặc Unfreeze các hàng, cột trong thiết lập Freeze.

    Alt + W + R: View – Freeze hàng đầu tiên trong bảng tính.

    Alt + W + C: View – Freeze cột đầu tiên trong bảng tính.

    Alt + W, S: Split hoặc Unsplit Worksheet ở vị trí hiện tại.

    10. Phím Tắt Excel 2021 Lọc Dữ Liệu (Auto Filter)

    Ctrl + Shift + L: Bật hoặc tắt Autofilter. Chọn bảng khi cần thiết nhưng Excel có thể tìm ra những gì bạn muốn.

    Alt + mũi tên xuống: Trên khung column head, hiể thị danh sách lọc (AutoFilter) các cột hiện tại. Nhấn Escape để từ chối.

    Alt + mũi tên lên: Đóng danh sách lọc (AutoFilter) cho cột hiện tại.

    Phím Home / End: Lựa chọn mục đầu tiên / mục cuối cùng trong danh sách lọc (AutoFilter).

    Phím H (trong menu Format Worksheet): Thiết lập Row Height.

    Phím A: Thiết lập Autofit row height.

    Phím W: Thiết lập Column Width.

    Phím I: Thiết lập Autofit column width.

    Phím D: Thiết lập Default width (tất cả các cột sẽ không bị thay đổi).

    12. Phím Tắt Excel 2021 Pivot Table

    Bạn sẽ không thể tạo Pivot Table bằng phím tắt nhưng có thể sử dụng phím tắt để quản lý các bảng hiện có.

    Alt + N, V: Chèn Pivot Table sau khi chọn vùng dữ liệu.

    F10 + R: Làm mới Pivot Table.

    Ctrl + “-“: Ẩn các mục đã chọn.

    Alt + mũi tên xuống trên Header: Bỏ ẩn các mục bằng cách mở menu drop-down header và sử dụng phím mũi tên + Spacebar để bỏ ẩn mục.

    Nhập qua bất kỳ trường có giá trị ẩn: Bỏ ẩn các mục (giả sử bạn có 2 trường là màu sắc và kích thước, và bạn ẩn trường màu sắc. Truy cập trường kích thước và nhập từ khóa màu sắc để bỏ ẩn trường màu sắc).

    Nhập trên bất kỳ trường, khác với trường đó trên cùng một bảng tính: Lật lại giá trị trường hiện tại bằng giá trị đã nhập.

    Ctrl + Shift + *: Chọn toàn bộ Pivot Table.

    Alt + Shift + mũi tên phải: Nhóm các mục Pivot Table đã chọn.

    Alt + Shift + mũi tên trái: Bỏ nhóm các mục Pivot Table đã chọn.

    Alt + J, T, X: Mở rộng tất cả các khung.

    Alt+ J, T, P: Thu gọn tất cả các khung.

    Ctrl + Shift + “+”: Chèn công thức pivot / trường tính.

    Alt + F1: Tạo Pivot Chart trên cùng Worksheet.

    Phím F1: Tạo Pivot Chart trên Worksheet mới.

    13. Phím Tắt Excel 2021 Auto Table Và Data Form

    Ctrl + T: Tạo Auto Table từ lựa chọn.

    Ctrl + Space: Chọn cột của bảng.

    Shift + Space: Chọn hàng của bảng.

    14. Các Phím Tắt Excel 2021 Khác

    Ctrl + F1: Thu nhỏ / phục hồi Ribbon Excel.

    Nhấn phím Ctrl sau khi chọn ít nhất 2 hàng và 2 cột: Hiển thị định dạng, biểu đồ, tổng số, bảng biểu và menu sparklines.

    Shift + F7: Hiển thị hộp thoại thesaurus.

    Phím F7: Hiển thị hộp thoại spelling.

    Alt + F, I, E: Kích hoạt Editing trong Protected View (File – Info – Enable Editing).

    Alt + F4: Đóng Excel.

    Phím F1: Help.

    Alt + ‘: Hộp thoại Style.

    Ctrl + F3: Xác định tên hoặc hộp thoại.

    Ctrl + Shift + F3: Tạo tên từ tên hàng và cột.

    Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại và nhúng dưới dạng Chart Object.

    Phím F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong Chart Sheet.

    Alt + F11: Mở cửa sổ VBA editor.

    Ctrl + F6: Cuộn qua giữa các bảng tính đang mở.

    Alt + F8: Phím tắt hiển thị hộp thoại Macro.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áp Dụng Lại Bộ Lọc Và Sắp Xếp Hoặc Xóa Bộ Lọc
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Dữ Liệu Trùng Lặp Bằng Advance Filter
  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Số Âm Thành Dương Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tính Tổng Các Số Dương Hoặc Âm Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Nhanh Chóng Lọc Hoặc Ẩn Các Số Chẵn Hoặc Lẻ Trong Excel?
  • Phím Tắt Trong Lol, Liên Minh Huyền Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Riot Games Hé Lộ Về 3 Vị Tướng Mới Sắp Xuất Hiện Trong Đấu Trường Công Lý
  • #1 Top 35 Chiêu Leo Rank Trong Lmht (Lol) Siêu Dễ
  • Hướng Dẫn Leo Rank Lmht: 20 Mẹo Hay Nhất Trong Mùa 10
  • Lmht: 6 Mẹo Chơi Giúp Bạn Leo Rank Nhanh Chóng
  • Top Tướng Dễ Leo Rank Trong Liên Minh Huyền Thoại 9.24 Ở Mọi Vị Trí
  • Phím tắt trong LOL, Liên minh huyền thoại

    L – Hiển thị thanh máu của minion (tức quái vật ấy). Bạn có thể chuyển đổi qua lại giữa 4 chế độ là hiển thị tất cả máu của quái vật, hiển thị chỉ máu quái vật của đội địch, không hiển thị bất cứ máu của quái địch hay mình, không bao giờ hiển thị máu của quái địch hoặc mình (ngay cả khi di chuột lên quái cần nhìn).

    Shift+L – Tắt/bật toàn bộ hiển thị thanh máu trên map, nghĩa là bao gồm cả champ, baron, quái rừng,… Nhưng bạn vẫn có thể nhìn thanh máu nếu di chuột vào đối tượng cần nhìn.

    Shift+K – Tắt/bật hiển thị tên tướng (tên phía trên đầu của tướng ấy)

    H – Giữ nguyên vị trí. Tướng của bạn sẽ đứng yên tại chỗ cho đến khi địch tiến lại tầm đánh bình thường của tướng.

    S – Tạm gọi là tắt điện đi. Tướng của bạn sẽ k làm gì trong mọi điều kiện kể cả khi có địch ở trong tầm đánh thường. Phím này sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc last hit. Nhấn S sẽ làm tướng của bạn đứng yên, k tự động đánh để giúp bạn canh last hit thật chuẩn.

    Z – Mở lại lịch sử chat.

    Y – Khóa/mở khóa camera. Nếu bạn đang khóa, nghĩa là màn hình sẽ lấy trung tâm là tướng của bạn, bạn sẽ k thể xem được những vùng khác kể cả khi di chuyển chuột đi chỗ khác. Nếu bạn đang mở khóa thì bạn có thể tự do di chuyển camera khắp bản đồ.

    Tab – Mở bảng điểm thi đấu hiện tại. Việc này rất quan trọng để biết đội địch hiện đang sở hữu những món đồ gì (chỉ hiển thị lần cuối cùng tướng địch trong tầm nhìn của đội bạn), farm được bao nhiêu, giết, chết, hỗ trợ bao nhiêu. Từ đó bạn có thể đưa ra phương án đối phó thích hợp hoặc đơn giản để biết mình có đang đè lane hay k.

    C – Mở thông tin của tướng. Nhấn C sẽ xuất hiện 1 bảng hiển thị đầy đủ tất cả các thông tin tướng của bạn hiện tại đang có như máu, mana/nội năng, xuyên giáp, xuyên kháng phép, chí mạng, blah blah blah.

    Shift+Q/W/E/R/D/F – Tự dùng lệnh nhanh. Cái này để mình lấy ví dụ cho các bạn dễ hình dung.

    Hoặc là Ulti R của Kayle chẳng hạn, bạn có thể di chuyển con trỏ chuột vào tướng đồng minh cần dùng (bao gồm cả bản thân) rồi nhấn tổ hợp phím Shift+R là Kayle sẽ buff ulti lên tướng đồng minh đó. Điều này rất lợi thế khi trong combat tổng, vì chỉ cần chậm 1-2s là kết quả của combat đó đã khác đi rất nhiều.

    Alt+Q/W/E/R – Tự xài chiêu lên bản thân. Ví dụ như Khiên đen của Morgana chẳng hạn. Bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Alt+E thì Mor sẽ tự động xài khiên cho chính bản thân.

    P – Mở cửa sổ mua bán của shop dù bạn đang ở đâu, nhưng bạn vẫn cần phải đứng ngay cạnh shop mới mua/bán được đồ.

    F1/F2/F3/F4/F5 – Đưa màn hình về vị trí tướng đồng minh tương ứng với thứ tự của họ. Bạn nhìn phía bên trái màn hình khi vào trận đấu, sẽ xuất hiện những tướng theo thứ tự từ trên xuống dưới. Mình lấy ví dụ bạn chơi Karthus, theo thứ tự bên trái màn hình sẽ là Diana, Ashe, Warwick rồi Jayce chẳng hạn.

    Vậy khi bạn nhấn F1, màn hình sẽ tập trung về tướng của bạn. Nhấn F2 sẽ đưa màn hình của bạn tập trung về Diana, F3 là Ashe, F4 là Warwick và F5 là Jayce.

    Điều này rất lợi thế để bạn biết được tướng nào đang ở đâu, gặp vấn đề gì để kịp thời hỗ trợ. Ví như xài chiêu cuối ulti của Shen chẳng hạn, bạn thấy thanh máu của tướng thứ 2 (ở trên bảng hiển thị phía tay trái khi vào trận, tính theo chiều từ trên xuống) tự nhiên bị tụt 1 cách quá nhanh, chỉ cần nhấn F3 là bạn có thể quan sát điều gì đang xảy ra ở vị trí của tướng thứ 2, từ có thể đưa ra quyết định có nên dùng ulti xuống đó hay k?

    Space (phím cách) – Nhấn và giữ phím cách sẽ đưa màn hình về trung tâm tướng của bạn, việc này giống với phím F1 ở trên.

    Nguồn: http://na.leagueoflegends.com/ lược dịch bởimaytinh2015

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu
  • Liên Minh Huyền Thoại: Top 5 Cặp Đôi “true Love” Khiến Game Thủ Fa Phát Hờn
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Ngọc Bổ Trợ Trong Liên Minh: Tốc Chiến
  • Cách Tạo Bảng Ngọc Bổ Trợ Cho Ad, Ap Và Tank Trong Lmht
  • Gamer Liên Minh Huyền Thoại Phẫn Nộ Vì Bị Riot Cấm Chat Trong Game Do Quá “bá Đạo”
  • Hướng Dẫn Sử Dụng 5 Phím Tắt Cho Phím F4 Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chọn Khổ Giấy Và In Full Khổ Giấy A4 Trong Excel
  • Viết Code Với Đối Tượng Range Trong Vba Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Cố Định Shapes Không Bị Thay Đổi Ngoài Ý Muốn Trong Excel Chính Xác
  • Tổng Hợp Các Cách Thêm Số 0 Vào Trước Chuỗi Trong Microsoft Excel
  • Sử Dụng Hàm Vlookup Dò Tìm Theo Cột
  • Phím F4 có rất nhiều chức năng khác nhau trong Excel. Tất cả các phím tắt này có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian với các công việc thông thường hàng ngày.

    • Hệ điều hành Windows: Phím F4 hoặc Ctrl + Y
    • Hệ điều hành Mac: Cmd + Y

    Lặp lại hành động cuối cùng

    Khi bạn chọn một ô và nhấn phím F4, hành động cuối cùng của bạn sẽ được lặp lại. Điều này bao gồm việc lặp lại các thao tác định dạng, chèn hoặc xóa hàng và thực hiện các thay đổi đối với hình dạng.

    Điều quan trọng cần lưu ý là F4 chỉ lặp lại hành động đơn lẻ cuối cùng bạn đã thực hiện. Nếu đã thực hiện nhiều thay đổi định dạng cho một ô như tô màu, thay đổi màu phông chữ và tạo đường, sau đó muốn áp dụng những thay đổi đó cho các ô khác, thì Format Painter là một lựa chọn tốt nhất.

    • Hệ điều hành Windows: Phím F4
    • Hệ điều hành Mac: Cmd + T

    Chuyển đổi tham chiếu tuyệt đối hoặc tương đối

    Khi viết bất kỳ phần nào của công thức cho một ô hoặc phạm vi ô bạn có thể gán công thức tuyệt đối cho ô hoặc phạm vi ô bằng cách.

    Bước 1: Kích chuột vào ô hoặc phạm vi ô cần gán công thức tuyệt dối.

    Bước 2: Nhấn phím F2 để chuyển sang chế độ chỉnh sửa, rồi nhấn phím F4. Ngay lập tức công thức đó sẽ được chèn thêm các ký hiệu đô la $ vào trước các chữ cái của cột và số hàng, ví dụ $A$12.

    Hướng dẫn Excel cơ bản về cách sử dụng Tham chiếu – Phần 1 Hướng dẫn Excel cơ bản về cách sử dụng Tham chiếu – Phần 2

    Bước 3: Bấm tiếp phím F4 trong ô để chuyển đổi qua lại các tham chiếu hỗn hợp (cột tuyệt đối trong khi hàng tương đối hoặc hàng tuyệt đối trong khi cột tương đối), rồi quay lại tham chiếu hoàn toàn tương đối.

    Ví dụ khi bắt đầu với tham chiếu A17, đây là các tham chiếu sẽ được chuyển đổi qua lại bạn nhấn F4 trong ô:

    – $A$17

    – A$17

    – $A17

    • Hệ điều hành Windows: Shift + F4 cho kết quả tìm kiếm tiếp theo và Ctrl + Shift + F4 cho kết quả tìm kiếm trước đó
    • Hệ điều hành Mac: Cmd + G cho kết quả tìm kiếm tiếp theo và Cmd + Shift + G cho kết quả tìm kiếm trước đó

    – A17

    Nếu bạn có tham chiếu phạm vi (A4:D12), trước tiên bạn có thể chọn văn bản của tham chiếu toàn bộ phạm vi, sau đó nhấn phím F4 để áp dụng tham chiếu tuyệt đối/tương đối cho toàn bộ tham chiếu.

    Tìm kiếm ô tiếp theo hoặc tìm kiếm trước đó

    • Hệ điều hành Windows: Ctrl + F4 hoặc Ctrl + W
    • Hệ điều hành Mac: Cmd + W

    Trong khi thực hiện thao tác tìm kiếm, nếu bạn nhấn tổ hợp phím Shift + F4 sẽ sử dụng bất kỳ giá trị nào (giá trị, định dạng …) được nhập lần cuối vào cửa sổ Find and Replace để tìm kiếm ô tiếp theo có các tiêu chí đó.

    • Hệ điều hành Windows: Alt + F4
    • Hệ điều hành Mac: Cmd + Q

    Đối với tổ hợp phím Ctrl + Shift + F4 sẽ làm cho việc tìm kiếm được thực hiện ngược lại để xác định vị trí ô trước đó.

    Điều này có nghĩa là bạn có thể đóng cửa sổ tìm kiếm Find and Replace và sử dụng các phím tắt này để tìm và chọn kết quả phù hợp tiếp theo hoặc trước đó trên worksheet hoặc workbook. Nó giúp bạn không phải quay trở lại cửa sổ Find and Replace để điều hướng đến từng ô phù hợp.

    Đóng workbook hiện tại

    Nếu bạn muốn sử dụng bàn phím thay vì chuột để đóng workbook đang sử dụng, bạn có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + F4. Nếu workbook chưa được lưu hoặc những thay đổi chưa được lưu thì hộp thoại nhắc nhở bạn lưu lại workbook, thao tác này sẽ đóng workbook hiện tại trong khi workbook khác của Excel vẫn mở bình thường.

    Đóng Excel

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Nếu bạn muốn đóng Excel hoàn toàn, bao gồm bất kỳ workbook nào đang mở thì đây là tổ hợp phím tắt nên sử dụng. Nó tương tự như khi bạn bấm vào nút X ở góc trên bên phải cửa sổ Excel đang mở. Một lần nữa, bạn có thể được nhắc lưu công việc của mình trước khi nó đóng.

    Ngoài ra nếu bạn đang muốn biết nhiều hơn các thủ thuật, mẹo hay khi sử dụng Excel. Xin giới thiệu với các bạn khóa học EXG02 – Thủ thuật Excel cập nhật hàng tuần cho dân văn phòng hoặc EXG01 – Tuyệt đỉnh Excel – Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ do Gitiho tổ chức. Khóa học sẽ do các chuyên gia có uy tín trực tiếp giảng dạy, sẽ giúp các bạn nhanh chóng nắm vững được những kiến thức về Excel.

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thêm Cột Phụ Trong Biểu Đồ Trục Của Excel
  • Hướng Dẫn Ẩn Và Hiển Thị Các Dữ Liệu Trong Microsoft Excel
  • 8 Nhóm Hàm Excel Cơ Bản Giúp Bạn Trong Mọi Tình Huống
  • Hướng Dẫn Từng Bước Cách Viết Macro Trong Vba Excel
  • 12 Hàm Hữu Ích Nhất Trong Excel Để Phân Tích Dữ Liệu
  • Sử Dụng Phím Tắt Trong Word Và Excel !!

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Thanh Công Cụ Trên Microsoft Office
  • Cách Viết Phân Số Trong Word 2021 Chính Xác Nhất
  • How To Insert Equations In Microsoft Word
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Và Tổ Hợp Phím Tắt Trong Mathtype
  • Cách Sữa Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Mathtype
  • F2: Đưa con trỏ vào trong ô

    F4: Lặp lại thao tác trước

    F12: Lưu văn bản với tên khác (nó giống với lệnh Save as đó)

    Alt + các chữ cái có gạch chân: Vào các thực đơn tương ứng

    Alt + Z: Chuyển chế độ gõ từ tiếng anh (A) sang tiếng việt (V)

    Alt +

    Ctrl + A : Bôi đen toàn bộ văn bản

    Ctrl + B : Chữ đậm

    Ctrl + I : Chữ nghiêng

    Ctrl + U : Chữ gạch chân

    Ctrl + C : Copy dữ liệu

    Ctrl + X : Cắt dữ liệu

    Ctrl + V : Dán dữ liệu copy hoặc cắt

    Ctrl + F : Tìm kiếm cụm từ, số

    Ctrl + H : Tìm kiếm và thay thế cụm từ

    Ctrl + O : Mở file đã lưu

    Ctrl + N : Mở một file mới

    Ctrl + R : Tự động sao chép ô bên trái sang bên phải

    Ctrl + S : Lưu tài liệu

    Ctrl + W : Đóng tài liệu (giống lệnh Alt + F4)

    Ctrl + Z : Hủy thao tác vừa thực hiện

    Ctrl + 1 : Hiện hộp định dạng ô

    Ctrl + 0 : Ẩn cột (giống lệnh hide)

    Ctrl + shift + 0: Hiện các cột vừa ẩn (giống lệnh unhide)

    Ctrl + 9 : Ẩn hàng (giống lệnh hide)

    Ctrl + shift + 9: Hiện các hàng vừa ẩn (giống lệnh unhide

    Ctrl + (-) : Xóa các ô, khối ô hàng (bôi đen)

    Ctrl + Shift + (+): Chèn thêm ô trống

    Ctrl + Page up (Page down) : Di chuyển giữa các sheet

    Ctrl + Shift + F: Hiện danh sách phông chữ

    Ctrl + Shift + P: Hiện danh sách cỡ chữ

    Alt + tab : Di chuyển giữa hai hay nhiều file kế tiếp

    Shift + F2 : Tạo chú thích cho ô

    Shift + F10 : Hiển thị thực đơn hiện hành (giống như ta kích phải chuộ)

    Shift + F11 : Tạo sheet mới

    Tạo phím tắt tùy chọn trong Word

    Đối với Word , bạn dễ dàng tạo cho mình những tổ hợp phím nóng giúp thực

    hiện nhanh tác vụ hơn là dùng chuột. Tính năng này rất hữu ích cho bạn

    tiết kiệm thời gian và chỉ có thể thực hiện đối với Word, không thể thực

    hiện trong PowerPoint hay Excel.

    Nếu hiện tại tác vụ đó đã có phím tắt thì tổ hộp phím đó sẽ hiển thị trong

    phần Current Keys. Còn nếu như tại phần Current Keys trống thì bạn có thể

    tự tạo tổ hợp phím tắt cho tác vụ tại Press New Shortcut Key. Lưu ý, bạn

    cũng có thể Replace tổ hợp phím cho phù hợp với nhu cầu sử dụng phím của

    mình bằng các tổ hợp phím trong phần Press New Shortcut Key. Sau đó nhấn

    vào Assign để hoàn tất việc thiết lập. Nhấn Close để hoàn tất. Từ bây giờ

    , bạn hoàn toàn có thể sử dụng tổ hợp phím hữu ích của riêng mình trong

    Word được rồi đấy.

    Review hot-key for Word & Excel:

    1 Ctrl+1

    Giãn dòng đơn (1)

    2 Ctrl+2

    Giãn dòng đôi (2)

    3 Ctrl+5

    Giãn dòng 1,5

    4 Ctrl+0 (zero)

    Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn

    5 Ctrl+L

    Căn dòng trái

    6 Ctrl+R

    Căn dòng phải

    7 Ctrl+E

    Căn dòng giữa

    8 Ctrl+J

    Căn dòng chữ dàn đều 2 bên, thẳng lề

    9 Ctrl+N

    Tạo file mới

    10 Ctrl+O

    Mở file đã có

    11 Ctrl+S

    Lưu nội dung file

    12 Ctrl+O

    In ấn file

    13 F12

    Lưu tài liệu với tên khác

    14 F7

    Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh

    15 Ctrl+X

    Cắt đoạn nội dung đã chọn (bôi đen)

    16 Ctrl+C

    Sao chép đoạn nội dung đã chọn

    17 Ctrl+V

    Dán tài liệu

    18 Ctrl+Z

    Bỏ qua lệnh vừa làm

    19 Ctrl+Y

    Khôi phục lệnh vừa bỏ (ngược lại với Ctrl+Z)

    21 Ctrl+Shift+F

    Thay đổi phông chữ

    22 Ctrl+Shift+P

    Thay đổi cỡ chữ

    23 Ctrl+D

    Mở hộp thoại định dạng font chữ

    24 Ctrl+B

    Bật/tắt chữ đậm

    25 Ctrl+I

    Bật/tắt chữ nghiêng

    26 Ctrl+U

    Bật/tắt chữ gạch chân đơn

    27 Ctrl+M

    Lùi đoạn văn bản vào 1 tab (mặc định 1,27cm)

    28 Ctrl+Shift+M

    Lùi đoạn văn bản ra lề 1 tab

    29 Ctrl+T

    Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản vào 1 tab

    30 Ctrl+Shift+T

    Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản ra lề 1 tab

    31 Ctrl+A

    Lựa chọn (bôi đen) toàn bộ nội dung file

    32 Ctrl+F

    Tìm kiếm ký tự

    33 Ctrl+G (hoặc F5)

    Nhảy đến trang số

    34 Ctrl+H

    Tìm kiếm và thay thế ký tự

    35 Ctrl+K

    Tạo liên kết (link)

    36 Ctrl+]

    Tăng 1 cỡ chữ

    37 Ctrl+[

    Giảm 1 cỡ chữ

    38 Ctrl+W

    Đóng file

    39 Ctrl+Q

    Lùi đoạn văn bản ra sát lề (khi dùng tab)

    41 Ctrl+Shift+<

    Giảm 2 cỡ chữ

    42 Ctrl+F2

    Xem hình ảnh nội dung file trước khi in

    43 Alt+Shift+S

    Bật/Tắt phân chia cửa sổ Window

    44 Ctrl+¿ (enter)

    Ngắt trang

    45 Ctrl+Home

    Về đầu file

    46 Ctrl+End

    Về cuối file

    47 Alt+Tab

    Chuyển đổi cửa sổ làm việc

    48 Start+D

    Chuyển ra màn hình Desktop

    49 Start+E

    Mở cửa sổ Internet Explore, My computer

    50 Ctrl+Alt+O

    Cửa sổ MS word ở dạng Outline

    51 Ctrl+Alt+N

    Cửa sổ MS word ở dạng Normal

    52 Ctrl+Alt+P

    Cửa sổ MS word ở dạng Print Layout

    53 Ctrl+Alt+L

    Đánh số và ký tự tự động

    54 Ctrl+Alt+F

    Đánh ghi chú (Footnotes) ở chân trang

    55 Ctrl+Alt+D

    Đánh ghi chú ở ngay dưới dòng con trỏ ở đó

    56 Ctrl+Alt+M

    Đánh chú thích (nền là màu vàng) khi di chuyển chuột đến mới xuất hiện chú

    thích

    57 F4

    Lặp lại lệnh vừa làm

    58 Ctrl+Alt+1

    Tạo heading 1

    59 Ctrl+Alt+2

    Tạo heading 2

    60 Ctrl+Alt+3

    Tạo heading 3

    61 Alt+F8

    Mở hộp thoại Macro

    62 Ctrl+Shift++

    Bật/Tắt đánh chỉ số trên (x2)

    63 Ctrl++

    Bật/Tắt đánh chỉ số dưới (o2)

    64 Ctrl+Space (dấu cách)

    Trở về định dạng font chữ mặc định

    65 Esc

    Bỏ qua các hộp thoại

    66 Ctrl+Shift+A

    Chuyển đổi chữ thường thành chữ hoa (với chữ tiếng Việt có dấu thì không

    nên chuyển)

    67 Alt+F10

    Phóng to màn hình (Zoom)

    68 Alt+F5

    Thu nhỏ màn hình

    69 Alt+Print Screen

    Chụp hình hộp thoại hiển thị trên màn hình

    70 Print Screen

    Chụp toàn bộ màn hình đang hiển thị

    71 Ngoài ra để sử dụng thanh Menu bạn có thể kết hợp phím Alt+ký tự gạch

    chân cũng sẽ xử lý văn bản cũng rất nhanh chóng, hiệu quả không kém gì tổ

    hợp phím tắt ở trên

    Theo mặc định, con trỏ thường sẽ xuống di chuyển xuống ô bên dưới khi bạn

    gõ phím Enter. Nhưng nếu bạn không thích bạn hoàn toàn có thể thay đổi

    hướng di chuyển của con chỏ, điều khiển con trỏ di chuyển sang bên phải

    bên trái, lên trên hay xuống dưới theo ý thích của bạn mỗi khi bạn gõ phím

    Enter. Hãy thử thủ thuật sau đây.

    Sao chép dữ liệu và công thức nhanh chóng

    Thông thường khi cần sao chép dữ liệu hay công thức sang một loại các ô

    không liền kề nhau, bạn thường phải mất công copy và paste sang từng ô

    một. Nhưng nếu đã biết thủ thuật sau đây bạn hoàn toàn có thể thực hiện

    công việc này một cách rất nhanh chóng và hiệu quả hơn.

    Trước tiên bạn hãy sao chép dữ liệu từ ô nguồn – ô chứa thông tin cần được

    sao chép ra, hãy dùng phím tắt Ctrl-C cho nhanh. Sau đó bạn vẫn giữ nguyên

    phím Ctrl và nhắp chuột trái vào từng ô mà bạn muốn sao chép dữ liệu sang.

    Lựa chọn xong bạn hãy ấn ổ hợp phím Ctrl-V là dữ liệu sẽ tự động dán vào

    những nơi cần thiết cho bạn.

    Ứng dụng thủ thuật này để copy-paste dữ liệu cho một loạt ô liền kề nhưng

    không ở gần ỗ dữ liệu nguồn. Trước tiên bạn hãy dùng Ctrl-C để sao chép dữ

    liệu từ ô nguồn, sau đó vẫn giữ nguyên phím Ctrl và dùng chuột trái lựa

    chọn một loạt ô mà bạn muốn sao chép dữ liệu sang sau đó thả Ctrl ra và ấn

    Enter là xong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Các Phím Tắt Trong Word Và Excel Sdngccphmtttrongwordvexcel Doc
  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi Không Gõ Được Chữ Trên Microsoft Office 2010
  • Trộn Thư (Mail Merge) Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mail Merge Trong Word
  • Thủ Thuật Trong Word Và Ex Nhung Thu Thuat Trong Word Va Excel Doc
  • Tổng Hợp Những Phím Tắt Game Lol

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 : Tổng Hợp Phím Tắt Và Các Lệnh Chat Trong Lol Game Thủ Cần Biết
  • Danh Sách Tất Cả Pokémon Huyền Thoại Từ Trước Đến Nay (Cập Nhật 2021)
  • Tổng Hợp Pokémon Huyền Thoại Từ Trước Tới Nay
  • Điểm Tướng Alistar
  • Hướng Dẫn Quay Màn Hình, Video Game Bằng Phần Mềm Bandicam
  • Là một game thủ lâu năm, chắc hẳn các bạn không hề xa lạ gì đối với tựa game Liên Minh Huyền Thoại. Tựa game phủ sóng khắp mọi nơi trên thế giới với sức hút vô cùng to lớn trong làng Game Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung. Để chơi tốt tựa game này không chỉ cần có kỹ thuật, chiến thuật tốt mà bên cạnh đó cũng rất cần sự am hiểu của các bạn đối với các phím tắt trong GAME LOL.

    Đôi nét về Liên Minh Huyền Thoại

    Chắc hẳn các bạn đã từng ít nhất một lần nghe nhắc đến tựa game Liên Minh Huyền Thoại. Vậy game LOL là gì?

    LOL – Một trong những tựa game online được yêu thích hiện nay

    Đây chính là tựa game online được nhiều bạn trẻ yêu thích nhất hiện nay. Mặc dù đã ra mắt trong một thời gian dài nhưng không thể phủ nhận sức hút của tựa game online này. Không những vậy, còn có những giải đấu được tổ chức quy tụ nhiều game thủ từ khắp nơi cùng tham gia thi đấu. Tựa game này có tính hấp dẫn rất cao và thu hút không ít người chơi tham gia.

    LOL – Chơi như thế nào?

    Trong tựa game LOL, mỗi người sẽ nhập vai làm một triệu hồi sư. Và điều khiển 1 tướng riêng của mình (Champion – được gọi để phân biệt với anh hùng – Hero trong Dota 2 cũng như God trong SMITE). Sau đó họ sẽ cùng chiến đối với đội đối phương hoặc máy tính vì mục tiêu là phá hủy nhà chính của kẻ địch.

    Công trình nằm trong lòng căn cứ của đối thủ và được các kiến trúc xung quanh bảo vệ. Mỗi người chơi đều sẽ bắt đầu với lượng tiền nhất định, điều khiển tướng tương đối yếu, kỹ thuật. Tiền thưởng cũng như sức mạnh của người chơi sẽ ngày càng gia tăng trong quá trình chiến đấu. Thu lượm vũ khí của đối phương và những kinh nghiệm có được trong suốt cả ván chơi.

    Liên Minh Huyền Thoại này đã được xây dựng trong những môi trường thi đấu có tính cạnh tranh khốc liệt như giải LEC của Châu Âu, giải LCS của vùng Bắc Mỹ, LCK của Hàn Quốc, LPL của Trung Quốc, TCL của Thổ Nhĩ Kỳ, LNN của Bắc Mỹ Latin v.v…. Những giải đấu trong vùng này nhằm để chọn ra đội giỏi nhất tham gia giải chung kết thế giới.

    Thậm chí, trong thời gian tới (2020) nhà phát hành còn dự tính làm thêm game LOL mobile nữa.

    Tổng hợp các phím tắt trong game LOL cho người mới bắt đầu

    Phím tắt đơn

    • X: Hiện trỏ chuột tấn công.
    • Q/W/E/R: Dùng kỹ năng của tướng (Champion).
    • A: Di chuyển tấn công, tướng của bạn sẽ di chuyển tới vị trí trỏ chuột và tấn công bất cứ quái vật nào.
    • S: Đứng yên, tướng sẽ không làm gì trong mọi điều kiện, kể cả khi có địch ở trong tầm đánh thường.
    • H: Dừng mọi hoạt động và sẽ hoạt động trở lại khi thả ra.
    • 1/2/3/4/5/6: Dùng Item theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Thứ tự của item sẽ như sau: 1-2-3, 4-5-6.
    • Arrow Keys: Cuộn màn hình.
    • C: Xem đầy đủ thông tin của tướng như: Máu, nội năng, xuyên giáp, chí mạng…
    • P: Mở cửa sổ shop đồ dù bạn đang ở đâu, nhưng vẫn cần đứng ngay cạnh shop mới mua hoặc bán được đồ.
    • Tab: Mở bảng điểm thi đấu hiện tại, giúp biết đối phương đang sở hữu những món đồ gì, farm được bao nhiêu… để đưa ra phương án đối phó thích hợp.
    • G: Bật tắt trỏ chuột để ping.
    • Y: Tự do di chuyển khắp bản đồ nếu như được mở khóa
    • Spacebar (Phím cách): Nhấn và giữ phím cách sẽ đưa màn hình về trung tâm tướng của bạn.
    • : Hiển thị thanh máu của quái vật. Thường sẽ bao gồm 4 chế độ: Hiển thị tất cả máu quái vật, chỉ hiển thị máu quái vật của đối phương, không hiển thị máu quái vật và không bao giờ hiển thị máu quái vật ngay cả khi di chuột lên quái vật trong Lgame LOL.
    • F2/F3/F4/F5: Chọn đồng đội từ 1 đến 4
    • F12 hoặc Print Screen: Chụp ảnh màn hình

    Phím tắt tổ hợp

    • Shift + L: Ẩn hoặc hiện thanh máu trên bản đồ.
    • Shift + K: Ẩn hoặc hiện tên tướng (tên phía trên đầu của tướng)
    • Ctrl + F: Xem Ping và FPS của game hiện tại
    • Alt + nhấn chuột trái: Ping tại một điểm
    • Alt + nhấn chuột phải: Điều khiển các clone như Tibbers, bóng Shaco, LeBlanc
    • Alt + Q/W/E/R: Sử dụng chiêu thức của bản thân và tăng tốc độ tấn công
    • Shift+Q/W/E/R/D/F: Tự dùng lệnh nhanh.
    • Ctrl + Q/W/E/R: Tự nâng cấp kỹ năng.

    Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lên Đồ, Kỹ Năng, Skill Tướng Orianna
  • Hình Ảnh Và Hình Nền Tướng Orianna (Quý Cô Dây Cót) Trong Lol
  • Những Ban Nhạc Gia Đình Huyền Thoại
  • Những Huyền Thoại Có Sức Ảnh Hưởng ‘khủng’ Nhất Trong Nền Âm Nhạc
  • Thug Life Là Gì? Giải Thích Nghĩa Từ Thug Life Chính Xác
  • Các Tổ Hợp Phím Tắt Hữu Dụng Trên Bàn Phím Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Lmht: Hướng Dẫn Game Thủ Cách ‘lấy Skin Siêu Phẩm Không Tốn Rp’ Tại Máy Chủ Lmht Việt
  • Cách Build Tướng Jhin Trong Liên Minh Tốc Chiến
  • Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Kinh Tế, Tiếp Thị.. Bạn Nên Biết
  • Cách Đổ Xí Ngầu Theo Ý Muốn Để Giúp Bạn Thắng Lớn
  • Gõ Tiếng Việt Trong Lol, Cách Khắc Phục Lỗi Không Chat Được Tiếng Việt
  • Trong quá trình sử dụng máy tính thì đa số người dùng thường xuyên sử dụng chuột để điều khiển máy và sử dụng bàn phím để gõ các ký tự. Tuy nhiên bạn có thể không biết các tổ hợp phím tắt trên bàn phím có thể giúp ích cho quá trình thao tác và sử dụng máy tính.

    Sử dụng các tổ hợp phím tắt trên bàn phím giúp bạn có thể di chuyển và thao tác trên máy tính được dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều. Nhưng làm thế nào để biết được hết các chức năng của các tổ hợp phím tắt này? Đặc biệt khi nhiều phím tắt máy tính có thể dùng chung với các phím tắt trong Excel, Word, ,…

    Các tổ hợp phím tắt hữu dụng trên bàn phím máy tính Các phím tắt trong trình quản lý Windows

    Phím Windows: Mở Menu Start (cũng có thế dùng Ctrl + ESC).

    Phím Windows + Tab : Chuyển các khung làm việc dạng 3D .

    Phím Windows + Pause : Mở bảng System and Security xem thông tin cơ bản của máy tính System Properties.

    Phím Windows + E : Mở được Windows Explorer gồm các tùy chọn ổ cứng trong computer.

    Phím Windows +R: Cửa sổ tìm kiếm Run .

    Phím Windows+F: Tìm kiếm được các file trong computer.

    Phím Windows + Phím mũi tên xuống : Thu nhỏ cửa sổ làm việc hiện tại ở mức độ phù hợp.

    Phím Windows +L : Khóa được màn hình máy tính hiện tại lại

    Phím Windows +Space (phím cách) : Các khung làm việc hiện tại trở nên trong suốt.

    Phím Windows + T : Trạng thái của khung làm việc hiện tại đang có trên Task.

    Phím Windows + mũi tên (Lên-Xuống-Phải-Trái) : Di chuyển được những khung làm việc hiện tại theo hướng mũi tên.

    Phím Windows + M : Thu nhỏ được những khung làm việc đang dưới Task.

    Tổ hợp phím với phím chức năng

    Phím F1 : Mở bảng hướng dẫn về khung làm việc đang làm việc

    Phím F2 : Đổi tên được file, thư mục.

    Phím F5 Thực hiện thao tác Refresh

    Phím Alt +F4 : Tắt được khung làm việc hiện tại .

    Phím F6 : Trỏ đến từng mục trên trình duyệt Web.

    Tổ hợp các phím hỗ trợ Ctrl và Shift

    Phím Ctrl + Shift + N : Mở 1 thư mục mới trên máy tính.

    Phím Ctrl+C: Copy một hay nhiều file hay thư mục trong Windows

    Phím Ctrl+X: Cắt file hay thư mục trong Windows.

    Phím Ctrl+V: Dán file hay thư mục trong Windows

    Phím Ctrl+Z: Khôi phục các thao tác đã thực hiện sai trước đó

    Phím Ctrl +A : Bôi đen tất cả các mục trong cùng thư mục, ổ đĩa

    Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc : Bật Task Manager

    Phím Shift +Delete : Xóa vĩnh viễn dữ liệu được chọn

    Phím Shift + mũi tên(Lên-Xuống-Phải-Trái): Bôi đen dữ liệu từng mục mà bạn di chuyển mũi tên.

    Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Delete: Tùy chọn các chức năng quản lý của máy tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Lmht
  • Tự Động Afk + Feed: Một Tool Hack Mới Toanh Của Esports Liên Minh Huyền Thoại?
  • Liên Minh Huyền Thoại Quyết Xử Nặng Tay Với Tình Trạng Afk/quiter
  • Xếp Hạng Máy Chủ Afk Nhiều Nhất Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • 6 Vị Tướng Vừa “trẻ Trâu” Nhất Game (Phần 1)
  • Về Những Phím Chức Năng Trong Lol Cho Newbie

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Liên Minh Huyền Thoại Không Vào Được Trận Đấu
  • Gank Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Thuật Ngữ Gank Trong Lol
  • Cùng Bàn Luận Về Cách Gank Rừng Hiệu Quả Trong Lmht (Phần 1)
  • 5 Cách Thức Phối Hợp Với Người Đồng Đội Đi Rừng Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Top 3 Cách Đi Rừng Chuẩn Như Sách Giáo Khoa Game Lmht
  • Hôm nay mình mạn phép lập thread này để tổng hợp về những phím chức năng (phím tắt) của game để cho những bạn mới chơi hay chưa biết về những phím này có thể làm quen. Bởi vì sao mình lại viết bài này? Vì mình thấy ở trong game, phần tùy chọn phím tắt chỉ viết khá sơ sài về chức năng của nó nên một số người mới chơi sẽ khó hiểu. Và từ đó sẽ dẫn đến việc các bạn mất 1 lợi thế khá quan trọng trong những game thời gian thực là sử dụng tới phím tắt. Sử dụng phím tắt sẽ giảm rất nhiều thời gian để thao tác, mà trong những game thời gian thực thì ai nhanh tay hơn là người đó sẽ chiếm đc ít nhiều ưu thế rồi.

    L – Hiển thị thanh máu của minion (tức quái vật ấy). Bạn có thể chuyển đổi qua lại giữa 4 chế độ là hiển thị tất cả máu của quái vật, hiển thị chỉ máu quái vật của đội địch, không hiển thị bất cứ máu của quái địch hay mình, không bao giờ hiển thị máu của quái địch hoặc mình (ngay cả khi di chuột lên quái cần nhìn).

    Shift+L – Tắt/bật toàn bộ hiển thị thanh máu trên map, nghĩa là bao gồm cả champ, baron, quái rừng,… Nhưng bạn vẫn có thể nhìn thanh máu nếu di chuột vào đối tượng cần nhìn.

    Shift+K – Tắt/bật hiển thị tên tướng (tên phía trên đầu của tướng ấy)

    H – Giữ nguyên vị trí. Tướng của bạn sẽ đứng yên tại chỗ cho đến khi địch tiến lại tầm đánh bình thường của tướng.

    S – Tạm gọi là tắt điện đi. Tướng của bạn sẽ k làm gì trong mọi điều kiện kể cả khi có địch ở trong tầm đánh thường. Phím này sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc last hit. Nhấn S sẽ làm tướng của bạn đứng yên, k tự động đánh để giúp bạn canh last hit thật chuẩn.

    Z – Mở lại lịch sử chat.

    Y – Khóa/mở khóa camera. Nếu bạn đang khóa, nghĩa là màn hình sẽ lấy trung tâm là tướng của bạn, bạn sẽ k thể xem được những vùng khác kể cả khi di chuyển chuột đi chỗ khác. Nếu bạn đang mở khóa thì bạn có thể tự do di chuyển camera khắp bản đồ.

    Tab – Mở bảng điểm thi đấu hiện tại. Việc này rất quan trọng để biết đội địch hiện đang sở hữu những món đồ gì (chỉ hiển thị lần cuối cùng tướng địch trong tầm nhìn của đội bạn), farm được bao nhiêu, giết, chết, hỗ trợ bao nhiêu. Từ đó bạn có thể đưa ra phương án đối phó thích hợp hoặc đơn giản để biết mình có đang đè lane hay k.

    C – Mở thông tin của tướng. Nhấn C sẽ xuất hiện 1 bảng hiển thị đầy đủ tất cả các thông tin tướng của bạn hiện tại đang có như máu, mana/nội năng, xuyên giáp, xuyên kháng phép, chí mạng, blah blah blah.

    Shift+Q/W/E/R/D/F – Tự dùng lệnh nhanh. Cái này để mình lấy ví dụ cho các bạn dễ hình dung.

    Hoặc là Ulti R của Kayle chẳng hạn, bạn có thể di chuyển con trỏ chuột vào tướng đồng minh cần dùng (bao gồm cả bản thân) rồi nhấn tổ hợp phím Shift+R là Kayle sẽ buff ulti lên tướng đồng minh đó. Điều này rất lợi thế khi trong combat tổng, vì chỉ cần chậm 1-2s là kết quả của combat đó đã khác đi rất nhiều.

    Alt+Q/W/E/R – Tự xài chiêu lên bản thân. Ví dụ như Khiên đen của Morgana chẳng hạn. Bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Alt+E thì Mor sẽ tự động xài khiên cho chính bản thân.

    P – Mở cửa sổ mua bán của shop dù bạn đang ở đâu, nhưng bạn vẫn cần phải đứng ngay cạnh shop mới mua/bán được đồ.

    F1/F2/F3/F4/F5 – Đưa màn hình về vị trí tướng đồng minh tương ứng với thứ tự của họ. Bạn nhìn phía bên trái màn hình khi vào trận đấu, sẽ xuất hiện những tướng theo thứ tự từ trên xuống dưới. Mình lấy ví dụ bạn chơi Karthus, theo thứ tự bên trái màn hình sẽ là Diana, Ashe, Warwick rồi Jayce chẳng hạn.

    Vậy khi bạn nhấn F1, màn hình sẽ tập trung về tướng của bạn. Nhấn F2 sẽ đưa màn hình của bạn tập trung về Diana, F3 là Ashe, F4 là Warwick và F5 là Jayce.

    Điều này rất lợi thế để bạn biết được tướng nào đang ở đâu, gặp vấn đề gì để kịp thời hỗ trợ. Ví như xài chiêu cuối ulti của Shen chẳng hạn, bạn thấy thanh máu của tướng thứ 2 (ở trên bảng hiển thị phía tay trái khi vào trận, tính theo chiều từ trên xuống) tự nhiên bị tụt 1 cách quá nhanh, chỉ cần nhấn F3 là bạn có thể quan sát điều gì đang xảy ra ở vị trí của tướng thứ 2, từ có thể đưa ra quyết định có nên dùng ulti xuống đó hay k?

    Space (phím cách) – Nhấn và giữ phím cách sẽ đưa màn hình về trung tâm tướng của bạn, việc này giống với phím F1 ở trên.

    Thân ái và quyết thắng.

    Nguồn: http://na.leagueoflegends.com/board/…d.php?t=205733

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Không Gõ Được Số Trên Bàn Phím Laptop
  • #1 : Cách Tạo Bảng Ngọc Mới Trong Lol Mùa 10 Dành Cho Tân Thủ
  • Làm Thế Nào Để Chơi Liên Minh Huyền Thoại League Of Legends (Lol) Server Hàn Quốc
  • Làm Sao Để Chơi Tốt League Of Legends? (Phần Cuối)
  • Những Kèo Solo Mid Hấp Dẫn Nhất Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Sử Dụng Hiệu Quả Phím Ctrl Trong Ms Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tài Liệu Word Ở Chế Độ Toàn Màn Hình
  • Hướng Dẫn Copy Định Dạng Trong Excel Với Format Painter
  • Cách Thay Đổi Màu Chữ, Màu Đoạn Văn Trong Word 2010
  • 3 Cách Chèn Ảnh Trong Word Nhanh Và Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phím Tắt Trong Phần Mềm Gõ Công Thức Mathtype I. Cài Đặt Phần Mềm A) File Cài Đặt Phần Mềm Mathtype 6.9 Các Quý Thầy Cô Có Thể Tìm K
  • Microsoft Word là một phần mềm soạn thảo văn bản phổ biến nhất hiện nay và không thể thiếu trong công việc văn phòng cũng như học tập. Khi sử dụng, bạn không nên bỏ qua các phím tắc hữu ích để giúp công việc của bạn trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn. Trong bài viết này, Đào Tạo Bình Dương xin chia sẻ với bạn đọc cách sử dụng hiệu quả phím Ctrl trong MS Word để có thể áp dụng với các phiên bản Word khác nhau như 2003, 2007 và 2010.

    Ctrl + O: Mở tài liệu (Open)

    Ctrl + N: Mở một tài liệu mới (New)

    Ctrl + S: Lưu tài liệu (Save)

    F12: Lưu tài liệu bằng tên khác hoặc dạng khác (Save as)

    Ctrl + C: Sao chép văn bản (Copy)

    Ctrl + Shift + C: Sao chép lại định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao chép (chức năng tương tự công cụ hình cây chổi – Format Painter)

    Ctrl + X: Cắt văn bản (Cut)

    Ctrl + V: Dán văn bản (Paste)

    Ctrl + Shift + V: Dán định dạng vừa được sao chép vào vùng dữ liệu đang được chọn

    Ctrl + F: Mở công cụ tìm kiếm trong Word (Find)

    Ctrl + H: Mở công cụ tìm kiếm và thay thế (Find and replace)

    Ctrl + P: Mở hộp thoại in ấn (Print)

    Ctrl + Z: Trả lại tình trạng định dạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh cuối cùng (Undo)

    Ctrl + Y: Phục hồi tình trạng định dạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z

    Alt + F4: Đóng nhanh cửa sổ Microsoft Word

    Ctrl + M: Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản

    Ctrl + Shift + M: Xoá đinh dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản

    Ctrl + T: Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản bạn đang để chuột

    Ctrl + Shift + T: Xoá thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản bạn đang để chuột

    Ctrl + B: Định dạng in đậm (Bold) đoạn văn bản đã chọn

    Ctrl + I: Định dạng in nghiêng (Italic) đoạn văn bản đã chọn

    Ctrl + U: Định dạng gạch chân (Underline) đoạn văn bản đã chọn

    Ctrl + D: Mở hộp thoại định dạng font chữ

    Ctrl + L: Căn trái (Left) đoạn văn bản đang chọn

    Ctrl + R: Căn phải (Right) đoạn văn bản đang chọn

    Ctrl + E: Căn giữa (Center) đoạn văn bản đang chọn

    Ctrl + A: Chọn tất cả văn bản

    Ctrl + Page Up: Lên trên 1 trang

    Ctrl + Page Down: Xuống dưới 1 trang

    Ctrl + Shift + Home: Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản

    Ctrl + Shift + End: Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản

    Ctrl + Shift + Phím mũi tên bên phải: chọn một từ phía sau con trỏ chuột đang nhấp nháy

    Ctrl + Shift + Phím mũi tên bên trái: chọn một từ phía trước con trỏ chuột đang nhấp nháy

    Ctrl + Backspace: Xoá 1 từ phía trước con trỏ chuột đang nhấp nháy

    Ctrl + Delete: Xoá 1 từ phía sau con trỏ chuột đang nhấp nháy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Bôi Đen Nhanh Văn Bản, Bôi Đen Dùng Bàn Phím Trong Word, Excel
  • Cách Tắt Autotext Trong Word, Xóa Từ Viết Tắt
  • Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Word 2007, 2010, 2013
  • Chuyển Đổi Giữa Các Chế Độ Hiển Thị Trong Word 2010
  • Các Tổ Hợp Phím Tắt Thông Dụng Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word
  • Một Số Phím Tắt Thường Dùng Trong Word Và Excel
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Word Và Excel
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010 (Phần 1)
  • Những phím tắt trong Word hay dùng nhất

    Ctrl + O: Để mở một văn bản đã có trong máy tính

    Ctrl + N: Tạo 1 văn bản hoàn toàn mới.

    Ctrl + A: Bôi đen toàn bộ văn bản Word

    Ctrl + R: Căn lề phải

    Ctrl + E: Căn lề giữa

    Ctrl + J: Căn 2 bên

    Ctrl + L: Căn lề trái

    Sau khi chỉnh sửa xong bố cục của văn bản, các bạn có thể sử dụng các phím tắt cần thiết khác như

    Ctrl + B: In đậm một đoạn văn bản được lựa chọn

    Ctrl + I: Tạo chữ in nghiêng cho một đoạn văn bản được lựa chọn

    Ctrl + U: Gạch chân cho một đoạn văn bản đã được chọn

    Ctrl + ]: Tăng cỡ chữ cho một đoạn văn bản nào đó đã được chọn

    Ctrl + [: Giảm cỡ chữ cho một đoạn văn bản nào đó đã được chọn

    Ctrl + D: Mở hộp thoại định dạng font chữ

    Ctrl + M: Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản

    Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng thụt đầu dòng

    Ctrl + T: Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản

    Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản

    Ctrl + Q: Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

    Ngoài các phím tắt trong Word ở trên, để giúp tiết kiệm thời gian trong việc soạn thảo văn bản, các bạn có thể dùng thêm các tổ hợp phím sau:

    Ctrl + G: Tới nhanh 1 trang bất kỳ trong văn bản

    Ctrl + F: Tìm kiếm một từ hoặc cụm từ trong văn bản

    Ctrl + K: Chèn link website vào văn bản

    Ctrl + Z: Khôi phục lại thao tác trước đó

    Ctrl + X: Cắt 1 đoạn văn bản.

    Ctrl + C: Copy 1 đoạn văn bản

    Ctrl + V: Dán văn bản vừa cắt/ copy vào vị trí con trỏ

    Ctrl + Shift C: Copy định dạng văn bản

    Ctrl + Shift V: Dán định dạng văn bản

    Ctrl + H: Thay thế 1 hoặc 1 chuỗi ký tự trong văn bản.

    Như vậy, sau khi hoàn thành đoạn văn bản của mình, bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl S để lưu lại văn bản. Ctrl P để in. Và Alt F4 để đóng lại cửa sổ soạn thảo.

    Video hướng dẫn sử dụng các phím tắt trong Word thông dụng:

    Ngoài ra, các bạn cũng có thể sử dụng những phím tắt trong Word khác như:

    Shift + Tab: di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước

    Ctrl + Tab: di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại

    Shift + Tab: di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại

    Alt + Ký tự gạch chân chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó

    Alt + Mũi tên xuống hiển thị danh sách của danh sách sổ

    Enter chọn 1 giá trị trong danh sách sổ

    ESC tắt nội dung của danh sách sổ

    Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới.

    Ctrl + Shift + =: Tạo chỉ số trên.

    Ctrl + =: Tạo chỉ số dưới.

    Và còn rất nhiều các phím tắt trong Word khác, tuy nhiên các bạn chỉ cần nhớ được những phím tắt thông dụng nhất. Ngoài ra nếu bạn nào muốn tìm hiểu chuyên sâu về vấn đề này, các bạn có thể tìm hiểu thêm nhiều phím tắt hữu ích khác giúp bạn có thể soạn thảo văn bản một cách nhanh nhất!

    Chia sẻ bài viết trên MXH:

    Đỗ Bảo Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Bôi Đen Văn Bản Trong Word
  • Sử Dụng Tổ Hợp Phím Tắt Trong Word 2010 2013 2021 Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010
  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2021 (Phần 3): Làm Quen Với Thao Tác Văn Bản Cơ Bản
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50